Sổ tay HawaiiBài 23/23Chương XI: Xe tải, rơ moóc, xe buýt và mô tô
Bài 23 · Lái xe an toàn
Xe tải, mô tô, xe đạp và xe buýt trường học
Rơ moóc nặng phải có thắng, và khoảng 10% tới 15% trọng lượng của nó nên đè lên móc kéo. Hãy chừa cho mô tô ít nhất 2 giây và trọn một làn, chừa cho người đi xe đạp ít nhất 3 feet, và dừng lại khi xe buýt trường học bật đèn đỏ nhấp nháy: không dừng có thể khiến bạn mất $1,000.
Ý chính cần nhớ
Rơ moóc nặng hơn một nửa xe kéo, hoặc từ 3,000 pounds trở lên, phải có thắng và hệ thống bảo vệ khi tuột móc (breakaway protection).
Nguồn: Sổ tay trang 87
“If your loaded trailer weighs more than half the weight of the towing vehicle or is 3,000 pounds or more, the trailer must be equipped with brakes, and breakaway protection.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 87
Khoảng 10% tới 15% trọng lượng rơ moóc nên đè lên móc kéo.
Nguồn: Sổ tay trang 88
“About 10% to 15% of the trailer weight should be on the vehicle's trailer hitch.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 88
Hơn hai phần ba số vụ va chạm giữa xe hơi và mô tô xảy ra khi tài xế xe hơi rẽ ngang trước mặt người lái mô tô.
Nguồn: Sổ tay trang 89
“Research shows that over two-thirds of the car/motorcycle crashes are the result of a car driver turning in front of the motorcyclist.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 89
Hãy giữ khoảng cách theo sau ít nhất 2 giây khi chạy sau mô tô.
Nguồn: Sổ tay trang 93
“When driving behind a motorcycle, allow at least a 2-second following distance.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 93
Khi vượt mô tô, hãy chừa cho mô tô trọn một làn.
Nguồn: Sổ tay trang 94
“When passing a motorcycle, allow a full lane to the motorcycle.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 94
Hãy giữ ít nhất 3 feet giữa xe của bạn và người đi xe đạp cho tới khi đã vượt qua an toàn.
Nguồn: Sổ tay trang 97
“Motorists should maintain at least 3 feet of space between the bicyclist and their vehicle until they have safely passed.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 97
Dù luật không phải lúc nào cũng bắt buộc, sổ tay khuyên đội mũ bảo hiểm xe đạp mỗi lần đạp xe.
Nguồn: Sổ tay trang 98
“Wear a bicycle helmet every time you ride. Although you may not be legally required to wear a helmet, it is a good idea.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 98
Khi xe buýt trường học dừng và đèn đỏ nhấp nháy, xe trong làn của xe buýt và các làn kế bên phải dừng cho tới khi xe buýt chạy tiếp hoặc đèn tắt.
Nguồn: Sổ tay trang 96
“the driver of any motor vehicle on the same highway in the lane occupied by the school bus and all lanes adjacent to the lane occupied by the school bus shall stop the driver's vehicle before reaching the school bus and shall not proceed until the school bus resumes motion or the flashing red signal lamps are turned off.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 96
Không dừng cho xe buýt trường học có thể khiến bạn mất $1,000.
Nguồn: Sổ tay trang 96
“Failure to comply with this law (291C-95, HRS) can cost you $1,000.”
Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 96
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| 3,000 pounds | trọng lượng rơ moóc bắt buộc phải có thắng | Sổ tay trang 87 |
| 10% tới 15% | phần trọng lượng rơ moóc đè lên móc kéo | Sổ tay trang 88 |
| 2 giây | khoảng cách theo sau tối thiểu khi chạy sau mô tô | Sổ tay trang 93 |
| 3 feet | khoảng cách tối thiểu khi vượt người đi xe đạp | Sổ tay trang 97 |
| $1,000 | số tiền phải trả khi không dừng cho xe buýt trường học | Sổ tay trang 96 |
Nhận diện các biển này
Biển trạm dừng xe buýt trường học phía trước Biển tuyến đường xe đạp
Xem thêm hình và giải thích trong trang tra cứu biển báo.
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Hawaii
1. Khi chạy sau xe mô tô, khoảng cách tối thiểu nên giữ là bao nhiêu?
- Ít nhất hai giây
- Ít nhất một giây
- Ít nhất năm feet
- Bằng khoảng cách với xe đang đậu
Xem đáp án
Ít nhất hai giây. Hướng dẫn về xe mô tô yêu cầu giữ khoảng cách ít nhất 2 giây khi chạy phía sau. Khoảng trống này cho người lái mô tô chỗ để né hoặc dừng, và cho bạn thêm thời gian đoán tốc độ, vị trí của một chiếc xe nhỏ. Một giây quá ngắn, còn năm feet là cách đo khác và quá sát. So với xe đang đậu thì không có ý nghĩa vì xe đó không di chuyển. Tăng khoảng cách khi tầm nhìn kém hay đường xấu. Mẹo: khi mô tô qua một vật mốc, đếm đủ hai giây rồi xe bạn mới được tới mốc đó.
2. Sổ tay Hawaii mô tả yêu cầu pháp lý về nón bảo hiểm xe đạp thế nào?
- Có thể không bắt buộc theo luật, nhưng đội nón là việc nên làm
- Bắt buộc cho mọi người đi xe đạp
- Chỉ bắt buộc với người trên 40 tuổi
- Chỉ bắt buộc khi chạy nhanh hơn 15 MPH
Xem đáp án
Có thể không bắt buộc theo luật, nhưng đội nón là việc nên làm. Sổ tay Hawaii khuyên người đi xe đạp đội nón bảo hiểm, đồng thời thừa nhận bạn có thể không bị luật bắt buộc làm vậy. Lựa chọn bắt buộc cho mọi người đi xe đạp biến lời khuyên này thành một điều luật tuyệt đối, nên không đúng với nội dung được nêu. Các mốc 40 tuổi và 15 MPH không xuất hiện trong phần hướng dẫn. Dù chuyến đi ngắn hay chạy chậm, cài nón trước khi đạp vẫn giảm rõ nguy cơ chấn thương đầu nếu bị té hay bị xe quẹt.
3. Quy tắc cấm vượt của Hawaii có nhắc tới xe buýt trường học. Khi nào quy tắc đó cấm vượt xe buýt?
- Chỉ trong khu trường học có biển báo
- Chỉ khi thấy trẻ em gần xe buýt
- Khi xe buýt ở trên cùng con đường và đèn chớp đang hoạt động
- Chỉ khi xe buýt ở ngay trong làn phía trước bạn
Xem đáp án
Khi xe buýt ở trên cùng con đường và đèn chớp đang hoạt động. Các quy tắc cấm vượt của Hawaii liệt kê trường hợp có xe buýt trường học trên cùng con đường với đèn chớp đang hoạt động là lúc bạn không được vượt. Điều kiện là xe buýt và đèn đang hoạt động, không phải khu trường học có biển hay việc bạn có thấy trẻ em hay không. Khi xe buýt dừng với đèn đỏ chớp luân phiên, luật xe buýt trường học trong sổ tay còn yêu cầu xe ở làn xe buýt đang chiếm và mọi làn kế bên phải dừng trước khi tới xe buýt, và chờ cho tới khi xe buýt chạy lại hoặc đèn đỏ tắt.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu lái xe an toàn trong đề thi thử Hawaii tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 23 bài trong sổ tay Hawaii
- 01 Giấy phép tập lái
- 02 Bằng lái tạm thời (provisional license)
- 03 Giấy tờ, bài thi và gia hạn bằng
- 04 Thiết bị xe, kiểm định và đăng ký xe
- 05 Tai nạn, báo cáo và bảo hiểm
- 06 Thái độ, tuổi tác và mất tập trung
- 07 Lái bên phải và luật vượt xe
- 08 Đèn báo rẽ và chỗ giao với đường rầy xe lửa
- 09 Luật về tốc độ
- 10 Lùi xe, nhập vào dòng xe, chọn làn và đậu xe
- 11 Quyền đi trước và vòng xoay
- 12 An toàn cho người đi bộ
- 13 Vạch kẻ đường
- 14 Đèn giao thông và đèn điều khiển làn
- 15 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
- 16 Các loại thiết bị giao thông, biển cảnh báo, biển chỉ dẫn và biển công trường
- 17 Rượu bia, ma túy và pháp luật
- 18 Xe ưu tiên
- 19 Nổ bánh xe, mất thắng, trượt bánh và cháy xe
- 20 Trời mưa, sương mù và lái ban đêm
- 21 Khoảng cách theo sau, rẽ và xa lộ
- 22 Dây an toàn và trẻ em
- 23 Xe tải, mô tô, xe đạp và xe buýt trường học
Nguồn: Hawaii Driver's Manual, Chapter XI: Trucks, Trailers, Buses and Motorcycles. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
