Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay HawaiiBài 4/23Chương II: Thiết bị xe và kiểm định

Luật và giấy tờ8 ý chính7 con sốSổ tay trang 18 đến 23

Bài 4 · Luật và giấy tờ

Thiết bị xe, kiểm định và đăng ký xe

Xe ở Hawaii phải được kiểm định an toàn ít nhất mỗi năm một lần, và chuông, còi hú hay đèn đỏ chiếu ra phía trước là phạm luật, trừ trên xe ưu tiên. Hãy kiểm tra gai lốp và độ rơ tay lái, và báo đổi địa chỉ trong vòng 30 ngày.

Ý chính cần nhớ

  1. Xe phải được kiểm định an toàn ít nhất mỗi năm một lần; xe cứu thương mỗi 6 tháng, còn xe mới thì 2 năm sau lần kiểm định đầu tiên mới cần kiểm định lại.

    Nguồn: Sổ tay trang 18
    “at least once a year, except that ambulances must be inspected once every six months, and new vehicles do not need to be inspected until two years after their initial inspection”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 18

  2. Đèn đỏ chiếu ra phía trước, hoặc đèn xanh dương nhìn thấy được từ bên ngoài xe, là phạm luật, trừ trên xe ưu tiên.

    Nguồn: Sổ tay trang 18
    “A red light showing from the front, or a blue light visible outside of the vehicle, except on authorized emergency vehicles;”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 18

  3. Chuông, còi hơi ống xả hoặc còi hú cũng bị cấm, trừ trên xe ưu tiên.

    Nguồn: Sổ tay trang 18
    “A bell, exhaust whistle or siren, except on authorized emergency vehicles;”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 18

  4. Mọi người ngồi ghế trước và ghế sau đều phải thắt dây an toàn, và trẻ dưới 4 tuổi phải ngồi ghế an toàn trẻ em.

    Nguồn: Sổ tay trang 20
    “All front and back seat occupants are required by law (291-11.6, HRS) to use seat belts. Children under age 4 must be in a child restraint;”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 20

  5. Hãy thay bánh xe có gai lốp còn dưới 1/16 inch.

    Nguồn: Sổ tay trang 20
    “Replace tires that have less than 1/16 inch of tire tread.”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 20

  6. Tay lái trợ lực không được rơ quá 2 inch, hoặc 3 inch nếu không có trợ lực.

    Nguồn: Sổ tay trang 20
    “There should be no more than two inches of free play in the steering wheel, if you have power steering (check with the motor running); or 3 inches, if you do not have power steering.”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 20

  7. Nếu đổi địa chỉ, hãy báo cho cơ quan phù hợp của quận trong vòng 30 ngày.

    Nguồn: Sổ tay trang 21
    “must, within thirty (30) days after the change, notify the appropriate county agency,”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 21

  8. Mô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc gắn bảng số phía sau; mọi xe khác phải gắn bảng số cả phía trước lẫn phía sau.

    Nguồn: Sổ tay trang 23
    “Motorcycles, trailers and semi-trailers must display a license plate on the rear; all other vehicles must display a license plate on both the front and rear.”

    Hawaii Driver's Manual, Sổ tay trang 23

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
1 nămchu kỳ kiểm định an toàn của xeSổ tay trang 18
6 thángchu kỳ kiểm định của xe cứu thươngSổ tay trang 18
2 nămthời gian trước khi xe mới cần kiểm định lần kế tiếpSổ tay trang 18
4dưới tuổi này trẻ phải ngồi ghế an toàn trẻ emSổ tay trang 20
1/16 inchđộ sâu gai lốp tối thiểuSổ tay trang 20
2 hoặc 3 inchđộ rơ tay lái tối đa khi có hoặc không có trợ lựcSổ tay trang 20
30 ngàythời hạn báo đổi địa chỉSổ tay trang 21

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Hawaii

  1. 1. Khi nào sổ tay Hawaii yêu cầu thay vỏ xe?

    1. Khi gai dưới 1/2 inch
    2. Cứ mỗi hai năm bất kể tình trạng
    3. Khi gai còn dưới 1/16 inch
    4. Chỉ sau khi vỏ nổ
    Xem đáp án

    Khi gai còn dưới 1/16 inch. Vỏ xe có gai còn dưới 1/16 inch là phải thay, không phải chờ tới lúc nổ vỏ mới lo. Mức 1/2 inch trong lựa chọn khác cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn này, còn thay theo lịch hai năm thì không tính tới độ mòn thực tế. Gai mòn làm tăng nguy cơ lướt nước (hydroplaning) từ khoảng 35 mph trên đường ướt. Cũng kiểm tra xe không bị kéo lệch khi thắng: ở chỗ an toàn, đạp thắng khá mạnh khi chạy 4 tới 8 mph. Khi kiểm tra xe, đo độ sâu gai và áp suất, đừng chỉ nhìn vỏ còn căng mà yên tâm.

  2. 2. Một xe mới được kiểm định vào ngày được bán lần đầu ở Hawaii. Khi nào tới hạn kiểm định an toàn lần kế tiếp?

    1. Sáu tháng sau lần kiểm định đầu tiên đó
    2. Một năm sau lần kiểm định đầu tiên đó
    3. Năm năm sau lần kiểm định đầu tiên đó
    4. Hai năm sau lần kiểm định đầu tiên đó
    Xem đáp án

    Hai năm sau lần kiểm định đầu tiên đó. Xe mới không cần kiểm định lại cho tới hai năm sau lần kiểm định đầu tiên vào ngày xe được bán lần đầu. Sáu tháng là chu kỳ kiểm định của xe cứu thương. Một năm là chu kỳ bình thường cho các xe khác khi đã hết giai đoạn xe mới. Năm năm không phải con số có trong sổ tay. Sau hai năm đầu, quy định kiểm định hằng năm được áp dụng.

  3. 3. Thiết bị nào bị cấm gắn trên xe ở Hawaii nếu đó không phải xe ưu tiên được phép?

    1. Chuông, còi hơi ống xả hoặc còi hụ, đèn đỏ hay xanh dương chiếu ra trước, và bộ cắt hoặc bỏ qua ống giảm thanh
    2. Đèn sương mù
    3. Camera lùi
    4. Giá chở đồ trên nóc xe
    Xem đáp án

    Chuông, còi hơi ống xả hoặc còi hụ, đèn đỏ hay xanh dương chiếu ra trước, và bộ cắt hoặc bỏ qua ống giảm thanh. Xe không phải xe ưu tiên được phép thì không được có đèn đỏ chiếu ra phía trước, đèn xanh dương nhìn thấy từ bên ngoài, chuông, còi hơi ống xả hay còi hụ (siren). Xe cũng không được gắn bộ cắt hoặc bỏ qua ống giảm thanh (muffler cutout, bypass), hay ống giảm thanh ồn hơn đồ zin. Đèn sương mù, camera lùi hay giá nóc là đồ hợp lệ, không nằm trong danh sách cấm. Chuông, còi, còi hụ và đèn đỏ hay xanh dương phía trước chỉ được dùng trên xe ưu tiên được phép. Nếu xe có đồ độ vi phạm, hãy tháo ra trước kỳ kiểm định.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Hawaii tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 23 bài trong sổ tay Hawaii
  1. 01 Giấy phép tập lái
  2. 02 Bằng lái tạm thời (provisional license)
  3. 03 Giấy tờ, bài thi và gia hạn bằng
  4. 04 Thiết bị xe, kiểm định và đăng ký xe
  5. 05 Tai nạn, báo cáo và bảo hiểm
  6. 06 Thái độ, tuổi tác và mất tập trung
  7. 07 Lái bên phải và luật vượt xe
  8. 08 Đèn báo rẽ và chỗ giao với đường rầy xe lửa
  9. 09 Luật về tốc độ
  10. 10 Lùi xe, nhập vào dòng xe, chọn làn và đậu xe
  11. 11 Quyền đi trước và vòng xoay
  12. 12 An toàn cho người đi bộ
  13. 13 Vạch kẻ đường
  14. 14 Đèn giao thông và đèn điều khiển làn
  15. 15 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
  16. 16 Các loại thiết bị giao thông, biển cảnh báo, biển chỉ dẫn và biển công trường
  17. 17 Rượu bia, ma túy và pháp luật
  18. 18 Xe ưu tiên
  19. 19 Nổ bánh xe, mất thắng, trượt bánh và cháy xe
  20. 20 Trời mưa, sương mù và lái ban đêm
  21. 21 Khoảng cách theo sau, rẽ và xa lộ
  22. 22 Dây an toàn và trẻ em
  23. 23 Xe tải, mô tô, xe đạp và xe buýt trường học

Nguồn: Hawaii Driver's Manual, Chapter II: Vehicle Equipment and Inspection. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá