Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay MassachusettsBài 12/21Chương 4: Luật đi đường

Tốc độ9 ý chính7 con sốSổ tay trang 78 đến 80

Bài 12 · Tốc độ

Giới hạn tốc độ và nguy hiểm của việc chạy nhanh

Luật tốc độ cơ bản nói bạn không bao giờ được chạy nhanh tới mức không an toàn. Nếu không có biển khác, chạy trên 20 mph ở khu trường học, trên 30 ở khu đông dân, trên 40 ngoài khu đông dân và trên 50 trên xa lộ ngoài khu đông dân là không hợp lý.

Ý chính cần nhớ

  1. Khoảng một phần ba tổng số ca tử vong vì xe cộ có liên quan tới chạy quá tốc độ.

    Nguồn: Sổ tay trang 78
    “About one-third of all motor vehicle fatalities involve speeding.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 78

  2. Người đi bộ bị tông ở 20 mph có 13% khả năng bị thương nặng hoặc chết; ở 30 mph là 40%, và ở 40 mph là 73%.

    Nguồn: Sổ tay trang 78
    “At a speed of 20 mph, 13% of pedestrians are seriously injured or killed in a crash. At 30 mph, that increases to 40% and at 40 mph it increases to 73%.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 78

  3. Bạn không bao giờ được chạy nhanh tới mức không an toàn; đó là luật tốc độ cơ bản.

    Nguồn: Sổ tay trang 79
    “You must never travel so fast that it is not safe. That is the fundamental speed law.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 79

  4. Nếu không có biển, chạy trên 20 mph ở khu trường học hoặc trên 30 mph ở khu đông dân (thickly settled) hay khu thương mại là không hợp lý.

    Nguồn: Sổ tay trang 79
    “20 mph in a school zone • 30 mph in a thickly settled or business district (unless there are signs showing a 25 mph limit)”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 79

  5. Nếu không có biển, chạy trên 40 mph ngoài khu đông dân, hoặc trên 50 mph trên xa lộ ngoài khu đông dân, là không hợp lý.

    Nguồn: Sổ tay trang 79
    “40 mph outside a thickly settled or business district • 50 mph on a highway outside a thickly settled or business district”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 79

  6. Khu đông dân là nơi các tòa nhà cách nhau dưới 200 feet trên một quãng dài từ 1/4 dặm trở lên.

    Nguồn: Sổ tay trang 80
    “A “thickly settled district” is an area where buildings are fewer than 200 feet apart for a distance of 1/4 mile or more.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 80

  7. Bạn có thể bị phạt khi chạy 40 mph trong cơn mưa lớn trên xa lộ giới hạn 50 mph.

    Nguồn: Sổ tay trang 80
    “If you drive 40 mph in a heavy rainstorm on a highway with a speed limit of 50 mph, you can get a ticket for driving too fast.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 80

  8. Xa lộ hạn chế lối ra vào (limited access), như xa lộ liên bang, có giới hạn từ 50 đến 65 mph.

    Nguồn: Sổ tay trang 79
    “Limited-access highways, like interstate routes, have speed limits from 50 to 65 mph.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 79

  9. Tốc độ tối thiểu trên Massachusetts Turnpike là 40 mph.

    Nguồn: Sổ tay trang 79
    “There is a minimum speed of 40 mph on the Massachusetts Turnpike.”

    Massachusetts Driver's Manual, Sổ tay trang 79

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
13%, 40%, 73%tỷ lệ người đi bộ bị thương nặng hoặc chết ở 20, 30 và 40 mphSổ tay trang 78
20 mphtốc độ ở khu trường họcSổ tay trang 79
30 mph (25 nếu có biển)tốc độ ở khu đông dân hoặc khu thương mạiSổ tay trang 79
40 và 50 mphgiới hạn ngoài khu đông dân và trên xa lộ ngoài khu đông dânSổ tay trang 79
200 feet và 1/4 dặmkhoảng cách giữa các tòa nhà để xác định khu đông dânSổ tay trang 80
50 đến 65 mphgiới hạn trên xa lộ hạn chế lối ra vàoSổ tay trang 79
40 mphtốc độ tối thiểu trên Massachusetts TurnpikeSổ tay trang 79

Nhận diện các biển này

  • Biển giới hạn tốc độ (speed limit)
    Biển giới hạn tốc độ (speed limit)
  • Biển khu trường học (school zone)
    Biển khu trường học (school zone)

Xem thêm hình và giải thích trong trang tra cứu biển báo.

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Massachusetts

  1. 1. Nếu không có biển quy định khác, chạy trên mức nào ở khu đông dân hoặc thương mại tại Massachusetts bị xem là không hợp lý, không phù hợp?

    1. 30 mph, trừ nơi có biển giới hạn 25 mph
    2. Mức 40 mph
    3. Mức 50 mph
    4. Mức 20 mph
    Xem đáp án

    30 mph, trừ nơi có biển giới hạn 25 mph. Mức mặc định tại khu đông dân hoặc thương mại là 30 mph; một số cộng đồng áp dụng 25 mph và có biển báo. Mức 20 mph dành cho khu trường học, 40 mph cho đường không phân cách ngoài khu đông dân, còn 50 mph liên quan đường có phân cách. Đừng chờ thấy biển mới giảm ga khi nhà cửa và cửa tiệm xuất hiện dày. Trời mưa hoặc xe đông còn có thể đòi hỏi chạy chậm hơn.

  2. 2. Nếu không có biển quy định khác, ngưỡng tốc độ luật định trên đường có dải phân cách ngoài khu đông dân hoặc thương mại ở Massachusetts là bao nhiêu?

    1. 40 mph
    2. 50 mph
    3. 30 mph
    4. 65 mph
    Xem đáp án

    50 mph. Đường có dải phân cách nằm ngoài khu đông dân hoặc thương mại có ngưỡng 50 mph, xét trên đoạn ít nhất một phần tư mile. Mức 40 mph dành cho đường không phân cách ở ngoài những khu đó. Chữ highway trong tên đường không tự quyết định mức áp dụng. Hãy nhìn cấu tạo phần đường và biển giới hạn; khi mưa hoặc tầm nhìn ngắn, vẫn phải giảm xuống mức phù hợp với điều kiện thực tế.

  3. 3. Nếu không có biển quy định khác, ngưỡng tốc độ luật định trên đường không phân cách ngoài khu đông dân hoặc thương mại ở Massachusetts là bao nhiêu?

    1. 30 mph
    2. 50 mph
    3. 40 mph
    4. 55 mph
    Xem đáp án

    40 mph. Ngưỡng cho đường không phân cách ngoài khu đông dân hoặc thương mại là 40 mph, tính trên đoạn ít nhất một phần tư mile. Mức 50 mph thuộc đường có phân cách trong điều kiện tương ứng, nên cảnh đồng trống không tự cho phép tăng lên mức đó. Biển tốc độ được đặt hợp lệ sẽ quyết định mức tại đoạn đường. Khi đường cong hoặc tầm nhìn giảm, hãy hạ ga thêm để còn khoảng dừng an toàn.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu tốc độ trong đề thi thử Massachusetts tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 21 bài trong sổ tay Massachusetts
  1. 01 Giấy phép tập lái (learner's permit) và bài thi lấy giấy phép
  2. 02 Bằng Junior Operator (từ 16 1/2 đến 18 tuổi)
  3. 03 Bài thi lái thực hành (road test)
  4. 04 Luật rảnh tay (hands free) và lái xe mất tập trung
  5. 05 Dây an toàn, ghế trẻ em và khoảng cách an toàn với xe trước
  6. 06 Quãng đường dừng xe, đèn pha, lái ban đêm và thời tiết xấu
  7. 07 Người đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe gắn máy (moped)
  8. 08 Giấy phạt, sự kiện bị tính phụ phí và treo bằng
  9. 09 Treo bằng đối với Junior Operator
  10. 10 Lái xe khi say xỉn (OUI) và xét nghiệm hóa học
  11. 11 Luật không khoan nhượng (zero tolerance) và luật rượu bia cho người dưới 21 tuổi
  12. 12 Giới hạn tốc độ và nguy hiểm của việc chạy nhanh
  13. 13 Đèn giao thông và đèn cho người đi bộ
  14. 14 Màu sắc và các loại biển báo giao thông
  15. 15 Chỗ giao cắt đường ray và khu công trường
  16. 16 Vạch kẻ đường và làn đặc biệt
  17. 17 Bật xi nhan, chọn làn và lái trên xa lộ
  18. 18 Rẽ, quyền ưu tiên và vòng xoay (rotary)
  19. 19 Vượt xe, xe buýt trường học và luật tránh sang làn khác (move over)
  20. 20 Quy định đậu xe và đậu trên dốc
  21. 21 Xe cấp cứu, trượt xe, mất thắng và hư xe

Nguồn: Massachusetts Driver's Manual, Chapter 4: Rules of the Road. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá