Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay MinnesotaBài 9/22Chương 4: Chia sẻ đường

Luật và giấy tờ8 ý chính5 con sốSổ tay trang 1 đến 46

Bài 9 · Luật và giấy tờ

Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát

Dừng cách xe buýt trường học có đèn đỏ nhấp nháy ít nhất 20 feet, kể cả khi cần biển dừng không bung ra, trừ khi bạn ở bên kia đường có dải phân cách. Bỏ chạy khỏi cảnh sát là trọng tội (felony) với án tù nhiều năm.

Ý chính cần nhớ

  1. Tại biển STOP, dừng trước vạch dừng có kẻ, hoặc trước lối đi bộ.

    Nguồn: Sổ tay trang 41
    “If there is a marked stop line, stop before the line. If there is a pedestrian crosswalk, stop before entering the crosswalk.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 41

  2. Xe buýt trường học bật đèn vàng nhấp nháy ít nhất 100 feet trước khi dừng ở khu vực tốc độ từ 35 mph trở xuống, và 300 feet ở khu vực nhanh hơn.

    Nguồn: Sổ tay trang 41
    “Bus drivers will activate flashing yellow lights at least 100 feet before a school bus stops in a speed zone of 35 mph or less. They will activate the lights at least 300 feet before it stops in a speed zone of more than 35 mph.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 41

  3. Dừng cách xe buýt trường học có đèn đỏ nhấp nháy ít nhất 20 feet.

    Nguồn: Sổ tay trang 42
    “When you see a school bus that is stopped with its red lights flashing, you must stop your vehicle at least 20 feet from the bus.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 42

  4. Bạn phải dừng khi xe buýt có đèn đỏ nhấp nháy, kể cả khi cần biển dừng (stop arm) không bung ra.

    Nguồn: Sổ tay trang 1
    “Reminder: You must stop for flashing red school bus lights even if the stop arm doesn't swing out.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 1

  5. Trên đường có dải phân cách, bạn không cần dừng nếu xe buýt ở phía bên kia dải phân cách.

    Nguồn: Sổ tay trang 42
    “If you are driving on a divided roadway, you do not need to stop for a school bus with red lights flashing if it is on the opposite side of the divider.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 42

  6. Không dừng là tội nhẹ (misdemeanor) với tiền phạt ít nhất $500 và bị mất quyền lái xe.

    Nguồn: Sổ tay trang 42
    “If you don't, you can be charged with a misdemeanor. If convicted, you must pay a fine of at least $500 and lose your driving privileges.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 42

  7. Bỏ chạy khỏi cảnh sát là trọng tội: tù tới ba năm và một ngày, phạt tới $5,000, hoặc cả hai.

    Nguồn: Sổ tay trang 46
    “If you do so, you may be sentenced to up to three years and one day in prison, fined up to $5,000 or both.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 46

  8. Nếu có người chết trong lúc bỏ chạy: tù tới 10 năm, phạt tới $20,000, hoặc cả hai.

    Nguồn: Sổ tay trang 46
    “If a death occurs: You may be sentenced to up to 10 years in prison, fined up to $20,000 or both.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 46

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
100 feet ở khu 35 mph trở xuống; 300 feet nếu nhanh hơnđèn vàng của xe buýt trường học bật sớm chừng này trước khi dừngSổ tay trang 41
20 feetkhoảng cách dừng tối thiểu với xe buýt trường học có đèn đỏ nhấp nháySổ tay trang 42
$500tiền phạt tối thiểu khi không dừng cho xe buýt trường họcSổ tay trang 42
3 năm và 1 ngày, $5,000mức phạt tối đa khi bỏ chạy khỏi cảnh sátSổ tay trang 46
10 năm, $20,000mức phạt tối đa nếu có người chết khi bỏ chạySổ tay trang 46

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Minnesota

  1. 1. Xe buýt trường học nháy đèn đỏ nhưng cần STOP không bung ra. Tài xế ở Minnesota phải làm gì?

    1. Dừng cách xe buýt ít nhất 20 feet
    2. Chạy chậm vượt qua vì cần STOP bị hư
    3. Chỉ dừng khi nhìn thấy trẻ em
    4. Tiếp tục chạy tới khi thấy tài xế ra dấu tay
    Xem đáp án

    Dừng cách xe buýt ít nhất 20 feet. Đèn đỏ nhấp nháy trên xe buýt trường học đã dừng yêu cầu bạn dừng cách xe ít nhất 20 feet. Cần STOP không bung ra không cho phép vượt, vì đèn đỏ vẫn đang báo học sinh có thể lên hoặc xuống xe. Đợi nhìn thấy trẻ mới thắng là quá muộn nếu trẻ bị che khuất. Hãy dừng từ sớm và giữ khoảng cách để quan sát vùng trước và sau xe buýt.

  2. 2. Trên đường có dải phân cách, xe buýt trường học nháy đèn đỏ. Dòng xe nào được miễn dừng?

    1. Xe đi tới từ phía sau xe buýt trên cùng phần đường
    2. Xe chạy theo sau xe buýt trong cùng làn
    3. Xe chạy ngược chiều ở phía bên kia dải phân cách
    4. Mọi xe vì đây là đường có dải phân cách
    Xem đáp án

    Xe chạy ngược chiều ở phía bên kia dải phân cách. Ngoại lệ dành cho xe đi ngược chiều ở phía bên kia dải phân cách trên đường phân chia hai chiều riêng biệt. Xe cùng chiều đang theo sau xe buýt vẫn phải dừng khi tín hiệu yêu cầu. Chọn mọi xe đều được đi là mở rộng ngoại lệ sai phạm vi. Khi tới gần xe buýt, hãy xác định xe mình ở cùng phần đường hay bên đối diện của dải phân cách trước khi xử lý.

  3. 3. Bỏ chạy bằng xe cơ giới khi cảnh sát yêu cầu dừng ở Minnesota, dù không ai bị thương, có thể bị phạt thế nào?

    1. Vé phạt $100
    2. Đình chỉ bằng 30 ngày
    3. Khinh tội kèm cảnh cáo
    4. Trọng tội với tối đa ba năm và một ngày tù, phạt tới $5,000 hoặc cả hai
    Xem đáp án

    Trọng tội với tối đa ba năm và một ngày tù, phạt tới $5,000 hoặc cả hai. Bỏ chạy khỏi cảnh sát bằng xe cơ giới là trọng tội ngay cả khi chưa gây thương tích. Hình phạt được nêu có thể tới ba năm và một ngày tù, $5,000 tiền phạt hoặc cả hai. Chỉ một vé $100 không phản ánh mức độ của hành vi này. Khi cảnh sát ra hiệu, giảm tốc và báo rẽ để tấp vào nơi an toàn; chấp hành việc dừng xe thay vì cố thoát khỏi cuộc kiểm tra.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Minnesota tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 22 bài trong sổ tay Minnesota
  1. 01 Bài thi viết, kiểm tra thị lực và bài thi lái
  2. 02 Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
  3. 03 Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
  4. 04 Đèn pha, đèn đặc biệt và thiết bị bắt buộc
  5. 05 Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản
  6. 06 Bật xi nhan, rẽ, vòng xoay và quay đầu
  7. 07 Vượt xe, lùi xe và đậu xe
  8. 08 Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
  9. 09 Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát
  10. 10 Quyền ưu tiên và nhường đường
  11. 11 Xe ưu tiên, Luật Move Over và khi bị cảnh sát chặn xe
  12. 12 Người đi bộ, người đi xe đạp và xe mô tô
  13. 13 Xe thương mại, chỗ băng ngang đường ray và khu công trường
  14. 14 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
  15. 15 Biển cảnh báo, biển trường học, biển công trường và biển chỉ dẫn
  16. 16 Đèn tín hiệu, đèn điều khiển làn và đèn điều tiết lối vào xa lộ
  17. 17 Vạch kẻ đường và vạch chia làn
  18. 18 Khoảng cách theo sau, lái ban đêm và xa lộ
  19. 19 Mất tập trung, lái hung hăng, lái mùa đông và trượt xe
  20. 20 Nổ lốp, mất thắng và các sự cố khẩn cấp khác của xe
  21. 21 Rượu bia ảnh hưởng tới bạn ra sao và luật DWI
  22. 22 Luật đồng ý ngầm và hình phạt DWI

Nguồn: Minnesota Driver's Manual, Chapter 4: Sharing the road. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá