Sổ tay MinnesotaBài 2/22Chương 1: Bằng lái của bạn
Bài 2 · Luật và giấy tờ
Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
Giấy phép tập lái (instruction permit) có hiệu lực hai năm, và thiếu niên cần 30 giờ học lý thuyết để xin giấy phép ở tuổi 15. Sau sáu tháng tập lái và sổ ghi 40 hoặc 50 giờ lái có giám sát, thiếu niên 16 tuổi có thể lấy bằng tạm thời (provisional license).
Ý chính cần nhớ
Giấy phép tập lái có hiệu lực hai năm, và người giám sát có bằng lái phải ngồi ghế hành khách phía trước.
Nguồn: Sổ tay trang 13
“Your permit is valid for two years of practice driving with a licensed supervising driver sitting in the front passenger seat.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 13
Để xin giấy phép tập lái, bạn phải từ 15 tuổi trở lên và học xong 30 giờ lý thuyết, hoặc 15 giờ đầu của khóa học song song (concurrent course).
Nguồn: Sổ tay trang 13
“Complete 30 hours of classroom instruction and be enrolled in behind-the-wheel instruction; or be enrolled in a concurrent driver education course and have completed the first 15 classroom hours”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 13
Dưới 18 tuổi, người giám sát phải từ 21 tuổi trở lên, mọi người trên xe phải thắt dây an toàn, và bạn hoàn toàn không được dùng điện thoại di động.
Nguồn: Sổ tay trang 13
“If you are under 18 You must be supervised by a driver aged 21 or older. Everyone in the vehicle must wear a seat belt or use a child passenger restraint system. You may not use or talk on a cell phone while driving, with or without a hands-free device.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 13
Nếu bạn từ 18 tuổi trở lên, người giám sát cũng phải từ 18 tuổi trở lên.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“If you are 18 and older You must be supervised by a driver aged 18 or older.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Giữ giấy phép sáu tháng trước khi thi lái, hoặc ba tháng nếu bạn từ 19 tuổi trở lên.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“After the required six months of practice driving (or three months if you are 19 years old or older), you may take the road test.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Để lấy bằng tạm thời, bạn phải từ 16 tuổi trở lên và đã học xong cả phần lý thuyết lẫn phần lái thực tế (behind the wheel) của khóa giáo dục lái xe.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“Be at least 16 years old. Have completed the classroom and behind-the-wheel phases of driver education.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Nếu học lớp dành cho phụ huynh (parent class), sổ ghi phải có ít nhất 40 giờ lái có giám sát, trong đó 15 giờ ban đêm. Nếu không học lớp này, cần ít nhất 50 giờ, trong đó 15 giờ ban đêm.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“a log showing at least 40 hours of supervised driving, including 15 nighttime hours. If not taking the parent class, your teen must submit a log showing at least 50 hours of supervised”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Bằng tạm thời có hiệu lực hai năm và có những giới hạn mà bằng lái chính thức không có.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“This license is valid for two years from the application date and has restrictions that do not apply to a full driver's license.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| 2 năm | thời hạn của giấy phép tập lái, và của bằng tạm thời | Sổ tay trang 13 |
| 15 tuổi; 30 hoặc 15 giờ lý thuyết | tuổi tối thiểu xin giấy phép và số giờ học lý thuyết cần có | Sổ tay trang 13 |
| 21 | tuổi tối thiểu của người giám sát khi người giữ giấy phép còn nhỏ tuổi | Sổ tay trang 13 |
| 18 | từ tuổi này trở lên, người giám sát của bạn cũng phải từ 18 tuổi | Sổ tay trang 14 |
| 6 tháng, hoặc 3 tháng nếu từ 19 tuổi | thời gian giữ giấy phép trước khi thi lái | Sổ tay trang 14 |
| 16 | tuổi tối thiểu để lấy bằng tạm thời | Sổ tay trang 14 |
| 40 hoặc 50 giờ, 15 giờ ban đêm | sổ ghi giờ lái có giám sát, có hoặc không học lớp phụ huynh | Sổ tay trang 14 |
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Minnesota
1. Thanh thiếu niên Minnesota phải ghi bao nhiêu giờ tập lái có giám sát nếu cha mẹ hoàn tất lớp dành cho phụ huynh?
- Ít nhất 40 giờ, gồm 15 giờ ban đêm; nếu cha mẹ không học lớp thì cần 50 giờ
- 10 giờ
- 100 giờ
- 20 giờ và không cần lái ban đêm
Xem đáp án
Ít nhất 40 giờ, gồm 15 giờ ban đêm; nếu cha mẹ không học lớp thì cần 50 giờ. Khi cha mẹ hoàn tất lớp phụ huynh, nhật ký phải có ít nhất 40 giờ lái được giám sát, trong đó 15 giờ vào ban đêm. Nếu không có lớp này, yêu cầu là 50 giờ. Chọn 20 giờ không cần ban đêm bỏ sót cả tổng thời gian lẫn phần thực hành tối. Hãy ghi giờ ngay sau mỗi buổi tập và tách cột ban đêm để kiểm tra đủ số trước khi nộp hồ sơ.
2. Muốn đủ điều kiện lấy bằng tạm thời (provisional license) của Minnesota, người xin phải ít nhất bao nhiêu tuổi?
- 15 tuổi
- 16 tuổi
- 17 tuổi
- 18 tuổi
Xem đáp án
16 tuổi. Tuổi tối thiểu để đủ điều kiện lấy bằng tạm thời tại Minnesota là 16. Mốc 15 tuổi chưa đáp ứng yêu cầu của giai đoạn bằng này, còn 18 tuổi không phải mức tối thiểu được hỏi. Đạt tuổi chỉ là một điều kiện, không tự động cấp quyền lái theo bằng tạm thời. Hãy đối chiếu ngày sinh cùng các yêu cầu huấn luyện và thời gian giữ giấy phép trước khi đặt lịch thi.
3. Người xin bằng Minnesota từ 19 tuổi trở lên phải giữ giấy phép tập lái bao lâu trước khi thi thực hành?
- Một năm
- Ít nhất ba tháng, so với sáu tháng cho người nhỏ tuổi hơn
- Từ 19 tuổi không cần giấy phép tập lái
- Hai tuần
Xem đáp án
Ít nhất ba tháng, so với sáu tháng cho người nhỏ tuổi hơn. Người từ 19 tuổi trở lên được thi thực hành sau thời gian tập lái bắt buộc ba tháng, thay vì sáu tháng của nhóm nhỏ tuổi hơn. Đủ 19 không có nghĩa được bỏ qua giấy phép tập lái hoặc đi thi sau hai tuần. Trong thời gian tập, người từ 18 tuổi phải có tài xế ít nhất 18 tuổi giám sát. Khi lập lịch thi, tính thời gian từ giấy phép và sắp xếp các buổi tập đều để đủ kinh nghiệm.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Minnesota tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 22 bài trong sổ tay Minnesota
- 01 Bài thi viết, kiểm tra thị lực và bài thi lái
- 02 Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
- 03 Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
- 04 Đèn pha, đèn đặc biệt và thiết bị bắt buộc
- 05 Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản
- 06 Bật xi nhan, rẽ, vòng xoay và quay đầu
- 07 Vượt xe, lùi xe và đậu xe
- 08 Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
- 09 Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát
- 10 Quyền ưu tiên và nhường đường
- 11 Xe ưu tiên, Luật Move Over và khi bị cảnh sát chặn xe
- 12 Người đi bộ, người đi xe đạp và xe mô tô
- 13 Xe thương mại, chỗ băng ngang đường ray và khu công trường
- 14 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
- 15 Biển cảnh báo, biển trường học, biển công trường và biển chỉ dẫn
- 16 Đèn tín hiệu, đèn điều khiển làn và đèn điều tiết lối vào xa lộ
- 17 Vạch kẻ đường và vạch chia làn
- 18 Khoảng cách theo sau, lái ban đêm và xa lộ
- 19 Mất tập trung, lái hung hăng, lái mùa đông và trượt xe
- 20 Nổ lốp, mất thắng và các sự cố khẩn cấp khác của xe
- 21 Rượu bia ảnh hưởng tới bạn ra sao và luật DWI
- 22 Luật đồng ý ngầm và hình phạt DWI
Nguồn: Minnesota Driver's Manual, Chapter 1: Your license to drive. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
