Sổ tay MinnesotaBài 8/22Chương 2 và 3: Xe của bạn và an toàn hành khách
Bài 8 · Luật và giấy tờ
Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
Mọi người trên xe phải thắt dây an toàn, và trẻ dưới 13 tuổi ngồi ghế sau khi có thể. Trẻ chuyển từ ghế quay mặt về sau sang ghế quay mặt về trước rồi tới ghế nâng (booster) tùy theo tuổi và vóc dáng.
Ý chính cần nhớ
Tài xế và mọi hành khách, kể cả người ngồi sau, phải thắt dây an toàn, và cảnh sát có thể chặn xe bạn chỉ vì lỗi này.
Nguồn: Sổ tay trang 37
“You as the driver and all of your passengers, including those in the back seat, must wear a properly adjusted and fastened seat belt. Law enforcement can stop motorists solely for seat belt violations.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 37
Không thắt dây, nguy cơ bạn bị chết hoặc bị thương cao gấp bốn lần, và bạn có thể tử vong ngay cả ở tốc độ chỉ 12 mph.
Nguồn: Sổ tay trang 37
“Your chances of being killed or injured in a crash are four times greater. You can be killed in a crash even at speeds as low as 12 mph.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 37
Trẻ dưới 13 tuổi phải ngồi ghế sau nếu có chỗ.
Nguồn: Sổ tay trang 38
“Children under 13 must ride in the back if it is available.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 38
Trẻ dưới 2 tuổi ngồi ghế quay mặt về sau cho tới khi đạt giới hạn cân nặng hoặc chiều cao của ghế.
Nguồn: Sổ tay trang 38
“Children under 2 years of age must ride in a rear-facing car seat until they reach the weight or height limit of the car seat.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 38
Ghế quay mặt về trước được dùng cho tới giới hạn của ghế, thường là 40 tới 60 pounds.
Nguồn: Sổ tay trang 38
“must sit in a forward-facing car seat until they reach the height or weight limit (typically 40-60 pounds, depending on the manufacturer).”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 38
Trẻ từ 4 tới 9 tuổi đã quá khổ ghế trẻ em phải dùng ghế nâng kèm dây an toàn.
Nguồn: Sổ tay trang 38
“A child from 4 to 9 years old must use a booster seat and be secured with a safety belt if they are too”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 38
Ghế an toàn trẻ em hết hạn sau sáu năm tính từ ngày sản xuất.
Nguồn: Sổ tay trang 38
“Child restraint systems expire six years from the date of manufacture.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 38
Giữ khoảng cách ít nhất 10 inches giữa bạn và vô lăng, và tránh cầm vô lăng ở vị trí 10 giờ và 2 giờ.
Nguồn: Sổ tay trang 39
“Try to keep at least 10 inches between yourself and the steering wheel. Keep your hands at the 8 and 4 o'clock or 9 and 3 o'clock positions on the steering wheel. Avoid the 10 and 2 o'clock position.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 39
Phim dán kính (tint) dán sau ngày 1 tháng Tám năm 1985 phải ghi rõ tỷ lệ phần trăm ánh sáng xuyên qua và phản chiếu.
Nguồn: Sổ tay trang 24
“Any window tint applied to the side or rear windows after Aug. 1, 1985, must show the percentage of light transmitted and reflected.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 24
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| 4 lần, 12 mph | nguy cơ cao hơn khi không thắt dây, và tốc độ thấp mà va chạm vẫn có thể gây tử vong | Sổ tay trang 37 |
| 13 | trẻ dưới tuổi này ngồi ghế sau khi có chỗ | Sổ tay trang 38 |
| 2 tuổi | trẻ dưới tuổi này ngồi ghế quay mặt về sau | Sổ tay trang 38 |
| 40 tới 60 pounds | giới hạn thường gặp của ghế quay mặt về trước | Sổ tay trang 38 |
| 4 tới 9 tuổi | độ tuổi dùng ghế nâng | Sổ tay trang 38 |
| 6 năm | ghế an toàn trẻ em hết hạn sau chừng này kể từ ngày sản xuất | Sổ tay trang 38 |
| 10 inches; 8 giờ và 4 giờ, 9 giờ và 3 giờ, không phải 10 giờ và 2 giờ | khoảng cách tới vô lăng và vị trí đặt tay khi xe có túi khí | Sổ tay trang 39 |
| Ngày 1 tháng Tám năm 1985 | phim dán kính dán sau ngày này phải có nhãn ghi rõ | Sổ tay trang 24 |
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Minnesota
1. Trẻ dưới 13 tuổi ở Minnesota phải ngồi ở đâu?
- Bất cứ chỗ nào có dây an toàn
- Ghế trước với túi khí đang bật
- Ghế sau nếu xe có ghế sau
- Trên đùi cha hoặc mẹ
Xem đáp án
Ghế sau nếu xe có ghế sau. Trẻ chưa đủ 13 tuổi phải ngồi ở hàng ghế sau nếu có chỗ ngồi phía sau trên xe. Có dây an toàn ở ghế trước không tự làm vị trí đó đáp ứng yêu cầu, và ngồi trên đùi người lớn không phải cách giữ trẻ an toàn. Ghế trẻ em hoặc ghế nâng vẫn phải phù hợp và lắp đúng hướng dẫn. Trước mỗi chuyến đi, dành vị trí ghế sau cho trẻ rồi kiểm tra dây giữ đã cài chắc.
2. Trẻ ở Minnesota thường vượt giới hạn ghế an toàn quay về trước ở mức cân nặng khoảng bao nhiêu?
- 20 pounds
- Thường từ 40 đến 60 pounds, tùy nhà sản xuất
- Cân nặng không quan trọng, chỉ xét tuổi
- 100 pounds
Xem đáp án
Thường từ 40 đến 60 pounds, tùy nhà sản xuất. Ghế quay về trước được dùng cho tới giới hạn chiều cao hoặc cân nặng của ghế, thường khoảng 40 đến 60 pounds tùy nhà sản xuất. Đây không phải một mức duy nhất áp dụng cho mọi ghế. Chỉ xét tuổi sẽ bỏ qua điều kiện kích thước cơ thể và nhãn của sản phẩm. Trước khi chuyển sang ghế nâng, đọc giới hạn in trên ghế đang dùng và đo chiều cao, cân nặng hiện tại của trẻ.
3. Phim dán kính bên hoặc kính sau tại Minnesota sau ngày 1 tháng 8 năm 1985 phải ghi thông tin gì?
- Tỷ lệ ánh sáng truyền qua và phản xạ
- Tên người lắp đặt
- Ngày dán phim
- Không cần gì vì phim kính không bị quản lý
Xem đáp án
Tỷ lệ ánh sáng truyền qua và phản xạ. Phim dán lên kính bên hoặc kính sau sau ngày 1 tháng 8 năm 1985 phải thể hiện phần trăm ánh sáng truyền qua và phản xạ. Chỉ ghi tên thợ lắp không cung cấp hai thông số bắt buộc đó. Hai tỷ lệ này mô tả đặc tính của phim, khác với việc ghi ngày dán. Trước khi chọn phim, yêu cầu nơi lắp cho xem nhãn thông số và kiểm tra loại kính được phép dùng trên xe bạn.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Minnesota tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 22 bài trong sổ tay Minnesota
- 01 Bài thi viết, kiểm tra thị lực và bài thi lái
- 02 Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
- 03 Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
- 04 Đèn pha, đèn đặc biệt và thiết bị bắt buộc
- 05 Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản
- 06 Bật xi nhan, rẽ, vòng xoay và quay đầu
- 07 Vượt xe, lùi xe và đậu xe
- 08 Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
- 09 Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát
- 10 Quyền ưu tiên và nhường đường
- 11 Xe ưu tiên, Luật Move Over và khi bị cảnh sát chặn xe
- 12 Người đi bộ, người đi xe đạp và xe mô tô
- 13 Xe thương mại, chỗ băng ngang đường ray và khu công trường
- 14 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
- 15 Biển cảnh báo, biển trường học, biển công trường và biển chỉ dẫn
- 16 Đèn tín hiệu, đèn điều khiển làn và đèn điều tiết lối vào xa lộ
- 17 Vạch kẻ đường và vạch chia làn
- 18 Khoảng cách theo sau, lái ban đêm và xa lộ
- 19 Mất tập trung, lái hung hăng, lái mùa đông và trượt xe
- 20 Nổ lốp, mất thắng và các sự cố khẩn cấp khác của xe
- 21 Rượu bia ảnh hưởng tới bạn ra sao và luật DWI
- 22 Luật đồng ý ngầm và hình phạt DWI
Nguồn: Minnesota Driver's Manual, Chapters 2 and 3: Your vehicle and passenger safety. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
