Sổ tay MinnesotaBài 3/22Chương 1: Bằng lái của bạn
Bài 3 · Luật và giấy tờ
Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
Trong sáu tháng đầu có bằng tạm thời, bạn không được lái từ nửa đêm tới 5 giờ sáng nếu không thuộc ngoại lệ, và số người dưới 20 tuổi chở theo bị giới hạn. Muốn lấy bằng dưới 21 tuổi, bạn phải đủ 18 tuổi hoặc đã giữ bằng tạm thời 12 tháng mà không bị kết tội vi phạm về rượu bia, ma túy hay vi phạm liên quan tai nạn.
Ý chính cần nhớ
Trong sáu tháng đầu, không được lái từ nửa đêm tới 5 giờ sáng, trừ khi có tài xế có bằng từ 25 tuổi trở lên đi cùng hoặc thuộc một ngoại lệ khác được liệt kê.
Nguồn: Sổ tay trang 14
“During the first six months, you must not drive from midnight to 5 a.m. unless you are: Accompanied by a licensed driver who is at least 25 years old.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 14
Sáu tháng đầu: chỉ được chở một người dưới 20 tuổi, trừ khi có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng.
Nguồn: Sổ tay trang 15
“During the first six months, you may have only one passenger under 20 unless accompanied by a parent or guardian.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 15
Sáu tháng kế tiếp: không chở quá ba người dưới 20 tuổi, trừ khi có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng.
Nguồn: Sổ tay trang 15
“During the second six months, you may have no more than three passengers under 20 unless accompanied by a parent or guardian.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 15
Người thân trong gia đình dưới 20 tuổi được đi cùng trong cả hai giai đoạn.
Nguồn: Sổ tay trang 15
“Note: You may have immediate family members under age 20 as passengers during both time periods.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 15
Theo Luật Vanessa (Vanessa's Law), thiếu niên lái xe không bằng mà bị kết tội vi phạm liên quan tai nạn hoặc rượu bia sẽ không được cấp bằng cho tới 18 tuổi.
Nguồn: Sổ tay trang 15
“while you are driving without a license as a teenager, you cannot get a license, instruction permit or provisional license until you are 18.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 15
Để lấy bằng dưới 21 tuổi, bạn phải đủ 18 tuổi hoặc đã giữ bằng tạm thời 12 tháng mà không bị kết tội vi phạm về rượu bia, ma túy hay vi phạm liên quan tai nạn.
Nguồn: Sổ tay trang 16
“To get your under 21 Class D driver's license, you must be at least 18 years old or have held a provisional license for 12 consecutive months with no convictions for alcohol violations, controlled-substance violations or crash-related moving violations.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 16
Nếu dưới 18 tuổi, bạn còn phải xác nhận đã lái ít nhất 10 giờ có người giám sát có bằng từ 21 tuổi trở lên.
Nguồn: Sổ tay trang 16
“If you are under 18, you must certify that you have driven for at least 10 hours under the supervision of a licensed driver who is at least 21 years old.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 16
Khi nâng từ bằng tạm thời không có vi phạm, bạn được trừ $3.50 vào lệ phí.
Nguồn: Sổ tay trang 16
“If you upgrade from a provisional license with no violations on your record, you will receive a $3.50 credit toward the fee.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 16
Bằng dưới 21 tuổi hết hạn vào sinh nhật thứ 21, rồi sau đó cứ bốn năm hết hạn một lần vào ngày sinh nhật.
Nguồn: Sổ tay trang 16
“This license will expire on your 21st birthday and will then expire every four years on your birthday.”
Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 16
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| Nửa đêm tới 5 giờ sáng; 25 | giờ cấm lái trong sáu tháng đầu, trừ khi có tài xế có bằng từ 25 tuổi trở lên đi cùng | Sổ tay trang 14 |
| 1 người dưới 20 tuổi | giới hạn người chở theo trong sáu tháng đầu | Sổ tay trang 15 |
| 3 người dưới 20 tuổi | giới hạn người chở theo trong sáu tháng kế tiếp | Sổ tay trang 15 |
| 18 | tuổi mà thiếu niên lái không bằng có vi phạm phải chờ tới theo Luật Vanessa | Sổ tay trang 15 |
| 12 tháng | thời gian giữ bằng tạm thời không vi phạm để đủ điều kiện lấy bằng kế tiếp | Sổ tay trang 16 |
| 10 giờ, người giám sát 21 tuổi | số giờ lái có giám sát mà người dưới 18 tuổi phải xác nhận để lấy bằng dưới 21 tuổi | Sổ tay trang 16 |
| $3.50 | khoản trừ khi nâng từ bằng tạm thời không vi phạm | Sổ tay trang 16 |
| Sinh nhật thứ 21, rồi 4 năm | lúc bằng dưới 21 tuổi hết hạn, rồi chu kỳ gia hạn | Sổ tay trang 16 |
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Minnesota
1. Trong sáu tháng đầu của bằng tạm thời Minnesota, được chở bao nhiêu hành khách dưới 20 tuổi không phải người trong gia đình ruột thịt (cha mẹ, anh chị em, con), nếu không có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng?
- Không giới hạn số hành khách dưới 20 tuổi
- Hai hành khách dưới 20 tuổi
- Ba hành khách dưới 20 tuổi
- Một hành khách dưới 20 tuổi
Xem đáp án
Một hành khách dưới 20 tuổi. Giai đoạn sáu tháng đầu giới hạn một hành khách dưới 20 tuổi nếu không có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng; người trong gia đình ruột thịt (cha mẹ, anh chị em, con) dưới 20 tuổi được ngoại lệ riêng. Mốc ba người thuộc giai đoạn sau nên không thể dùng ngay khi mới nhận bằng tạm thời. Khi lên kế hoạch chở bạn bè, hãy kiểm tra ngày cấp bằng, tuổi và quan hệ gia đình của từng người để tính đúng số hành khách bị giới hạn.
2. Trong sáu tháng thứ hai của bằng tạm thời Minnesota, được chở bao nhiêu hành khách dưới 20 tuổi không phải người trong gia đình ruột thịt (cha mẹ, anh chị em, con), nếu không có cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng?
- Một người
- Hai người
- Không quá ba người
- Không giới hạn số người
Xem đáp án
Không quá ba người. Ở sáu tháng thứ hai, giới hạn là không quá ba hành khách dưới 20 tuổi khi thiếu cha mẹ hoặc người giám hộ đi cùng; ngoại lệ cho người trong gia đình ruột thịt (cha mẹ, anh chị em, con) dưới 20 tuổi vẫn áp dụng. Qua sáu tháng đầu không có nghĩa mọi hạn chế đều chấm dứt, nên chọn không giới hạn là sai. Hãy đánh dấu mốc sáu tháng và kiểm tra tuổi, quan hệ của người đi cùng để tính số hành khách đúng quy định.
3. Trong sáu tháng đầu của bằng tạm thời Minnesota, giờ lái ban đêm bị hạn chế thế nào?
- Không được lái từ nửa đêm tới 5 giờ sáng, trừ trường hợp ngoại lệ
- Không được lái từ 10 giờ tối tới 4 giờ sáng trong mọi hoàn cảnh
- Chỉ cuối tuần mới cấm lái từ 1 giờ tới 6 giờ sáng
- Không được lái từ lúc mặt trời lặn tới lúc mặt trời mọc
Xem đáp án
Không được lái từ nửa đêm tới 5 giờ sáng, trừ trường hợp ngoại lệ. Giới hạn trong sáu tháng đầu là từ nửa đêm đến 5 giờ sáng, có các ngoại lệ được phép. Chẳng hạn, có người mang bằng lái ít nhất 25 tuổi đi cùng là một ngoại lệ được nêu. Khoảng 10 giờ tối tới 4 giờ sáng không đúng, và cấm tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh cũng sai. Trước chuyến đi tối, hãy tính giờ về để không bước vào khung giờ hạn chế khi chưa đủ điều kiện ngoại lệ.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Minnesota tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 22 bài trong sổ tay Minnesota
- 01 Bài thi viết, kiểm tra thị lực và bài thi lái
- 02 Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
- 03 Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
- 04 Đèn pha, đèn đặc biệt và thiết bị bắt buộc
- 05 Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản
- 06 Bật xi nhan, rẽ, vòng xoay và quay đầu
- 07 Vượt xe, lùi xe và đậu xe
- 08 Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
- 09 Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát
- 10 Quyền ưu tiên và nhường đường
- 11 Xe ưu tiên, Luật Move Over và khi bị cảnh sát chặn xe
- 12 Người đi bộ, người đi xe đạp và xe mô tô
- 13 Xe thương mại, chỗ băng ngang đường ray và khu công trường
- 14 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
- 15 Biển cảnh báo, biển trường học, biển công trường và biển chỉ dẫn
- 16 Đèn tín hiệu, đèn điều khiển làn và đèn điều tiết lối vào xa lộ
- 17 Vạch kẻ đường và vạch chia làn
- 18 Khoảng cách theo sau, lái ban đêm và xa lộ
- 19 Mất tập trung, lái hung hăng, lái mùa đông và trượt xe
- 20 Nổ lốp, mất thắng và các sự cố khẩn cấp khác của xe
- 21 Rượu bia ảnh hưởng tới bạn ra sao và luật DWI
- 22 Luật đồng ý ngầm và hình phạt DWI
Nguồn: Minnesota Driver's Manual, Chapter 1: Your license to drive. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
