Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay MinnesotaBài 5/22Chương 3: Luật giao thông và điều khiển xe

Tốc độ8 ý chính4 con sốSổ tay trang 26 đến 27

Bài 5 · Tốc độ

Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản

Luật tốc độ căn bản của Minnesota đòi hỏi tốc độ hợp lý với điều kiện lúc đó, và tốc độ ghi trên biển là mức tối đa. Nếu không có biển, giới hạn là 10 mph trong hẻm, 30 mph trên đường đô thị và 55 mph ở nơi khác.

Ý chính cần nhớ

  1. Hãy lái với tốc độ hợp lý cho thời tiết, giao thông và tình trạng mặt đường. Chạy nhanh hơn tốc độ ghi trên biển là phạm luật.

    Nguồn: Sổ tay trang 26
    “you must drive at a speed that is reasonable for the current conditions, including weather, traffic and road conditions. Driving faster than the posted speed limit is illegal.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 26

  2. Trên đường hai làn xe có giới hạn từ 55 mph trở lên, bạn được chạy nhanh thêm 10 mph khi đang vượt xe hợp pháp.

    Nguồn: Sổ tay trang 26
    “On two-lane highways with a speed limit of 55 mph or higher, you can increase your speed by 10 mph when lawfully passing another vehicle.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 26

  3. Chạy chậm hơn tốc độ tối thiểu ghi trên biển trong điều kiện bình thường là phạm luật.

    Nguồn: Sổ tay trang 26
    “It is illegal to drive slower than the posted minimum speed under normal conditions.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 26

  4. Nếu bạn tới giao lộ với tốc độ trái luật, bạn mất quyền ưu tiên đi trước (right of way).

    Nguồn: Sổ tay trang 26
    “If you approach an intersection at an unlawful speed, you lose the right-of-way privilege associated with driving at a lawful speed.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 26

  5. Nếu không có biển khác: 10 mph trong hẻm, 30 mph trên đường đô thị hoặc thị trấn, 55 mph ở mọi nơi khác.

    Nguồn: Sổ tay trang 26
    “10 mph in alleys 30 mph on urban or town roads 55 mph in all other locations that are not specified in this list”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 26

  6. Chạy quá giới hạn từ 20 mph trở lên bị phạt thêm, và chạy trên 100 mph bị thu hồi bằng ít nhất sáu tháng.

    Nguồn: Sổ tay trang 27
    “Additional fines apply if you drive 20 mph or more over the limit. If you drive over 100 mph, your driving privileges will be revoked for at least six months.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 27

  7. Không giảm tốc khi đi ngang xe ưu tiên đang dừng có đèn nhấp nháy sẽ bị cộng thêm phụ phí ít nhất $25.

    Nguồn: Sổ tay trang 27
    “You must slow down when you approach or pass a stopped emergency vehicle with flashing emergency lights. A surcharge of at least $25 is added to the speeding fine if you break this law.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 27

  8. Trên đường sỏi hoặc đường đất, hãy chạy chậm lại vì xe cần quãng dài hơn để dừng và dễ trượt hơn khi rẽ.

    Nguồn: Sổ tay trang 27
    “On gravel or dirt roads, you need to slow down because it takes longer to stop and is easier to skid when turning.”

    Minnesota Driver's Manual, Sổ tay trang 27

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
55 mph, thêm 10 mphtrên đường hai làn có giới hạn từ 55 mph trở lên, mức được chạy nhanh thêm khi vượtSổ tay trang 26
10, 30, 55 mphgiới hạn mặc định trong hẻm, trên đường đô thị hoặc thị trấn, và ở nơi khácSổ tay trang 26
Quá 20 mph; 100 mph, 6 thángmức bắt đầu bị phạt thêm, và mức thu hồi bằng khi chạy trên 100 mphSổ tay trang 27
$25phụ phí tối thiểu khi không giảm tốc cho xe ưu tiên đang dừngSổ tay trang 27

Nhận diện các biển này

  • Biển giới hạn tốc độ (speed limit)
    Biển giới hạn tốc độ (speed limit)

Xem thêm hình và giải thích trong trang tra cứu biển báo.

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Minnesota

  1. 1. Tốc độ giới hạn ghi trên biển ở Minnesota có ý nghĩa gì?

    1. Tốc độ tối thiểu bắt buộc trong mọi điều kiện
    2. Tốc độ tối đa được phép trên con đường đó
    3. Tốc độ đề nghị có thể vượt khi đường vắng
    4. Tốc độ chỉ áp dụng khi không có biển cảnh báo
    Xem đáp án

    Tốc độ tối đa được phép trên con đường đó. Con số trên biển là mức cao nhất được phép chạy trên đường đó. Bạn vẫn cần đi chậm hơn nếu mưa, băng hoặc lượng xe khiến mức này không an toàn. Xem biển như một lời đề nghị rồi tăng tốc khi đường vắng là hiểu sai giới hạn pháp lý. Khi vừa rẽ sang đường mới, hãy tìm biển tốc độ trước khi tăng ga theo dòng xe.

  2. 2. Ở Minnesota, chạy vượt giới hạn từ bao nhiêu mph trở lên sẽ bị phạt thêm?

    1. Từ 5 mph trở lên
    2. Từ 20 mph trở lên
    3. Từ 15 mph trở lên
    4. Từ 10 mph trở lên
    Xem đáp án

    Từ 20 mph trở lên. Khoản phạt bổ sung áp dụng khi tốc độ vượt giới hạn từ 20 mph trở lên. Mốc 10 mph không phải ngưỡng phạt thêm được hỏi ở đây, và vượt ít hơn 20 mph vẫn có thể bị phạt vì chạy quá tốc độ. Bạn đừng xem ngưỡng phạt bổ sung như phần được phép chạy dư. Hãy so sánh đồng hồ tốc độ với biển mới nhất, đặc biệt khi vào khu có giới hạn thấp hơn.

  3. 3. Khi nào Minnesota cho phép vượt giới hạn 55 mph thêm tối đa 10 mph?

    1. Khi vượt xe khác đúng luật trên đường hai làn
    2. Bất cứ khi nào đường vắng
    3. Khi nhập vào bất kỳ xa lộ nào
    4. Bất cứ khi nào người lái bị trễ giờ
    Xem đáp án

    Khi vượt xe khác đúng luật trên đường hai làn. Trên đường hai làn có giới hạn từ 55 mph trở lên, tài xế được tăng thêm tối đa 10 mph khi vượt một xe khác đúng luật. Đường vắng tự nó không tạo ngoại lệ, và việc nhập xa lộ cũng không đáp ứng điều kiện đang hỏi. Trước khi vượt, hãy kiểm tra vạch đường, tầm nhìn và xe ngược chiều; sau khi hoàn tất, trở lại tốc độ phù hợp với giới hạn.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu tốc độ trong đề thi thử Minnesota tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 22 bài trong sổ tay Minnesota
  1. 01 Bài thi viết, kiểm tra thị lực và bài thi lái
  2. 02 Giấy phép tập lái và bằng tạm thời
  3. 03 Giới hạn của bằng tạm thời, Luật Vanessa và bằng dưới 21 tuổi
  4. 04 Đèn pha, đèn đặc biệt và thiết bị bắt buộc
  5. 05 Giới hạn tốc độ và luật tốc độ căn bản
  6. 06 Bật xi nhan, rẽ, vòng xoay và quay đầu
  7. 07 Vượt xe, lùi xe và đậu xe
  8. 08 Dây an toàn, ghế trẻ em, túi khí và quy định về kính xe
  9. 09 Quy định dừng xe, xe buýt trường học và bỏ chạy khỏi cảnh sát
  10. 10 Quyền ưu tiên và nhường đường
  11. 11 Xe ưu tiên, Luật Move Over và khi bị cảnh sát chặn xe
  12. 12 Người đi bộ, người đi xe đạp và xe mô tô
  13. 13 Xe thương mại, chỗ băng ngang đường ray và khu công trường
  14. 14 Màu sắc, hình dạng biển và biển quy định
  15. 15 Biển cảnh báo, biển trường học, biển công trường và biển chỉ dẫn
  16. 16 Đèn tín hiệu, đèn điều khiển làn và đèn điều tiết lối vào xa lộ
  17. 17 Vạch kẻ đường và vạch chia làn
  18. 18 Khoảng cách theo sau, lái ban đêm và xa lộ
  19. 19 Mất tập trung, lái hung hăng, lái mùa đông và trượt xe
  20. 20 Nổ lốp, mất thắng và các sự cố khẩn cấp khác của xe
  21. 21 Rượu bia ảnh hưởng tới bạn ra sao và luật DWI
  22. 22 Luật đồng ý ngầm và hình phạt DWI

Nguồn: Minnesota Driver's Manual, Chapter 3: Traffic laws and vehicle operation. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá