Sổ tay MississippiBài 5/22Biển báo và đèn giao thông
Bài 5 · Biển báo
Hình dạng và màu sắc biển báo
Mỗi hình dạng và màu sắc của biển báo có một ý nghĩa riêng. Màu đỏ nghĩa là dừng hoặc cấm, hình tám cạnh chỉ dùng cho biển STOP, hình tam giác đều chỉ dùng cho biển YIELD và hình thoi cảnh báo nguy hiểm.
Ý chính cần nhớ
Màu xanh lá chỉ hướng đi và hướng được phép di chuyển; màu vàng là cảnh báo chung.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“GREEN: Directional guidance and permitted movement. HORIZONTAL RECTANGLE: Usually for guide signs. YELLOW: General warning.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Màu đỏ nghĩa là dừng hoặc cấm, và hình tám cạnh chỉ dùng cho biển STOP.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“RED: Stop or prohibition. If you see red on a traffic device, STOP. OCTAGON: Exclusively for STOP signs.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Hình tam giác đều chỉ dùng cho biển YIELD (nhường đường).
Nguồn: Sổ tay trang 18
“EQUILATERAL TRIANGLE: Exclusively for YIELD signs.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Hình thoi chỉ dùng để cảnh báo nguy hiểm đang có hoặc có thể có.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“DIAMOND: Exclusively to warn of existing or possible hazard on or adjacent to roadway.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Hình năm cạnh dùng cho chỗ băng qua đường của học sinh và báo trước khu vực trường học.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“PENTAGON: School crossing signs and warning of school zones ahead.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Biển tròn báo trước có đường rầy xe lửa phía trước.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“ROUND: Warning of railroad crossing ahead.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Biển hình cờ đuôi nheo (pennant) báo trước khu vực cấm vượt; màu xanh dương chỉ dẫn dịch vụ cho tài xế.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“PENNANT: Warning of NO PASSING ZONE ahead. BLUE: Motorist services guidance.”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Hình chữ nhật đứng thường là biển quy định, như biển giới hạn tốc độ.
Nguồn: Sổ tay trang 18
“VERTICAL RECTANGLE: Usually used for regulatory signs (such as speed limits).”
Mississippi Driver's Manual, Sổ tay trang 18
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| 8 | số hình dạng chuẩn và số màu chuẩn của biển báo (tám) | Sổ tay trang 18 |
Nhận diện các biển này
Biển STOP Biển YIELD (nhường đường) Biển trường học (school) Biển báo trước đường rầy xe lửa Biển khu vực cấm vượt (no passing zone)
Xem thêm hình và giải thích trong trang tra cứu biển báo.
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Mississippi
1. Màu đỏ trên thiết bị giao thông ở Mississippi thường biểu thị điều gì?
- Chỉ hướng và cho phép di chuyển
- Hướng dẫn dịch vụ cho người lái xe
- Cảnh báo thi công hoặc bảo trì
- Dừng lại hoặc cấm
Xem đáp án
Dừng lại hoặc cấm. Màu đỏ gắn với lệnh dừng hoặc hành vi bị cấm. Màu cam mới thường cảnh báo thi công và bảo trì, nên chọn chức năng đó cho màu đỏ là sai. Xanh dương liên quan dịch vụ, còn xanh lá dùng cho chỉ hướng hoặc chuyển động được phép. Khi thấy màu đỏ, lập tức tìm chữ hay biểu tượng đi kèm để hiểu chính xác phải dừng hoặc tránh thao tác nào trước khi cho xe tiếp tục.
2. Hình dạng nào chỉ dành riêng cho biển nhường đường?
- Tam giác đều
- Ngũ giác 5 cạnh
- Hình tròn
- Hình cờ đuôi nheo
Xem đáp án
Tam giác đều. Tam giác đều là hình dạng riêng của biển YIELD, giúp nhận ra yêu cầu nhường đường trước khi đọc rõ chữ. Ngũ giác liên quan khu trường học, nên không thể chọn chỉ vì ở đó cũng thường phải nhường người đi bộ. Biển tròn báo đường sắt, còn cờ đuôi nheo báo cấm vượt. Khi thấy biển nhường đường, giảm tốc đủ để đánh giá dòng xe và chuẩn bị dừng nếu cần nhường an toàn.
3. Hình dạng biển giao thông nào chỉ dùng cho biển STOP?
- Ngũ giác
- Bát giác
- Hình tròn
- Hình cờ đuôi nheo
Xem đáp án
Bát giác. Biển STOP có 8 cạnh, tức hình bát giác, và hình này chỉ dành cho yêu cầu dừng. Hình ngũ giác có 5 cạnh lại báo khu trường học, nên đếm cạnh giúp phân biệt khi chưa đọc rõ chữ. Hình tròn và cờ đuôi nheo cũng mang thông điệp khác. Ngay khi nhận ra dáng bát giác phía trước, chuẩn bị thắng để dừng hẳn trước giao lộ; sau đó quan sát xe và người đi bộ trước khi chạy tiếp.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu biển báo trong đề thi thử Mississippi tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 22 bài trong sổ tay Mississippi
- 01 Ai cần bằng lái và quy định cho cư dân mới
- 02 Giấy phép tập lái và bằng lái thông thường
- 03 Hồ sơ xin bằng và kỳ thi lái xe
- 04 Trang bị bắt buộc, bảng số và kiếng dán phim
- 05 Hình dạng và màu sắc biển báo
- 06 Biển quy định và biển cảnh báo
- 07 Vạch kẻ mặt đường và làn đường
- 08 Đèn giao thông và mũi tên
- 09 Chỗ băng ngang đường rầy xe lửa
- 10 Giới hạn tốc độ ở Mississippi
- 11 Khoảng cách theo sau và quãng đường dừng xe
- 12 Xi nhan, làn đường và vượt xe
- 13 Quyền ưu tiên tại giao lộ
- 14 Xe buýt trường học và người đi bộ
- 15 Xe khẩn cấp
- 16 Quy định đậu xe
- 17 Lái xe ban đêm, trời mưa và trượt bánh
- 18 Dây an toàn, ghế trẻ em và sự xao lãng
- 19 Xe đạp và xe lớn
- 20 Tai nạn, xe hư và bảo hiểm
- 21 DUI và sự đồng ý ngầm
- 22 Không khoan nhượng, thu hồi và cấp lại bằng
Nguồn: Mississippi Driver's Manual, Traffic Signs and Signals. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
