Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay MichiganBài 3/16Chương 2: Hồ sơ lái xe của bạn

Rượu bia và DUI10 ý chính7 con sốSổ tay trang 13 đến 15

Bài 3 · Rượu bia và DUI

Hồ sơ lái xe, điểm phạt và luật đồng ý ngầm (implied consent)

Điểm phạt cho vi phạm khi lái nằm trong hồ sơ lái xe Michigan của bạn 2 năm, và có quá nhiều điểm sẽ bị gọi đi đánh giá lại. Từ chối thử nghiệm hóa học (chemical test) sẽ bị treo bằng theo luật đồng ý ngầm (implied consent).

Ý chính cần nhớ

  1. Điểm phạt nằm trong hồ sơ lái xe 2 năm tính từ ngày bị kết tội.

    Nguồn: Sổ tay trang 13
    “Points placed on your driving record remain there for two years from the date of conviction.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 13

  2. Có từ 12 điểm trở lên, hoặc từ 6 vi phạm một điểm trở lên, trong vòng 2 năm thì bạn phải đi đánh giá lại (driver assessment reexamination).

    Nguồn: Sổ tay trang 13
    “If you have six or more one-point violations, or 12 or more points on your driving record within a two-year”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 13

  3. Các vi phạm nặng nhất, như ngộ sát hoặc trọng tội khác có dùng xe, bị 6 điểm.

    Nguồn: Sổ tay trang 14
    “Six Points: • Manslaughter, negligent homicide or other felony involving use of a motor vehicle.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 14

  4. Chạy quá tốc độ giới hạn từ 16 mph trở lên, hoặc dưới 21 tuổi mà có bất kỳ nồng độ cồn nào trong cơ thể, bị 4 điểm.

    Nguồn: Sổ tay trang 14
    “Four Points: • Drag racing. • Impaired driving. • Younger than age 21 with any bodily alcohol content. • 16 mph or more over the legal speed limit.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 14

  5. Lái bất cẩn, không tuân theo đèn tín hiệu hoặc biển STOP, vượt sai cách, hoặc chạy quá 11 tới 15 mph bị 3 điểm.

    Nguồn: Sổ tay trang 14
    “Three Points: • Careless driving. • Disobeying a traffic signal or stop sign or improper passing. • 11 to 15 mph over the legal speed limit.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 14

  6. Chạy quá 6 tới 10 mph hoặc có đồ chứa rượu đã mở trong xe bị 2 điểm.

    Nguồn: Sổ tay trang 14
    “Two Points: • Six to 10 mph over the legal speed limit. • Open alcohol container in vehicle.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 14

  7. Theo luật đồng ý ngầm, khi xin hoặc gia hạn bằng lái, bạn được xem là đã đồng ý làm thử nghiệm hóa học.

    Nguồn: Sổ tay trang 15
    “Under this law, all drivers are considered to have given consent to the test when they apply for and renew their driver’s license.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 15

  8. Từ chối làm thử nghiệm hóa học sẽ bị treo bằng.

    Nguồn: Sổ tay trang 15
    “Refusing to submit to a chemical test will result in a license suspension pursuant to Michigan’s implied consent law.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 15

  9. Bản án vì gây chết người hoặc vì lái xe khi bị ảnh hưởng (impaired driving) nằm vĩnh viễn trong hồ sơ lái xe của bạn.

    Nguồn: Sổ tay trang 13
    “A conviction for a fatality or for impaired driving remains on your driving record permanently.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 13

  10. Phần lớn các bản án nằm trong hồ sơ lái xe ít nhất 7 năm.

    Nguồn: Sổ tay trang 13
    “Most convictions stay on your driving record for at least seven years.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 13

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
2 nămthời gian điểm phạt nằm trong hồ sơSổ tay trang 13
12 điểm hoặc 6 vi phạm một điểmtổng số trong vòng 2 năm buộc phải đi đánh giá lạiSổ tay trang 13
6 điểmngộ sát hoặc trọng tội có dùng xe, cùng các lỗi khácSổ tay trang 14
4 điểm (quá 16 mph, hoặc dưới 21 tuổi có cồn)đua xe, lái xe khi bị ảnh hưởng và các lỗi khácSổ tay trang 14
3 điểm (quá 11 tới 15 mph)lái bất cẩn và các lỗi khácSổ tay trang 14
2 điểm (quá 6 tới 10 mph)đồ chứa rượu đã mở trong xe và các vi phạm khi lái khácSổ tay trang 14
7 nămthời gian tối thiểu phần lớn bản án nằm trong hồ sơSổ tay trang 13

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Michigan

  1. 1. Điểm phạt nằm trên hồ sơ lái xe Michigan bao lâu kể từ ngày bị kết tội?

    1. Sáu tháng
    2. Năm năm
    3. Hai năm
    4. Đến khi người lái đổi hãng bảo hiểm
    Xem đáp án

    Hai năm. Thời gian lưu điểm phạt là hai năm tính từ ngày bị kết tội. Sáu tháng ngắn hơn thời hạn quy định, còn năm năm dài hơn. Đổi hãng bảo hiểm không thay đổi hồ sơ do tiểu bang quản lý vì cách tính rủi ro của hãng bảo hiểm là chuyện riêng. Khi xem hồ sơ, hãy tìm ngày tòa kết tội để tính thời gian, đừng lấy ngày bị chặn xe hoặc ngày gia hạn bảo hiểm làm mốc.

  2. 2. Theo luật mặc nhiên đồng ý của Michigan, từ chối xét nghiệm hóa học có thể dẫn đến hậu quả nào?

    1. Tự động hủy việc chặn xe
    2. Chỉ bắt buộc kiểm định xe
    3. Cảnh cáo mà không ảnh hưởng bằng lái
    4. Đình chỉ bằng lái
    Xem đáp án

    Đình chỉ bằng lái. Từ chối xét nghiệm hóa học có thể khiến bằng lái bị đình chỉ theo luật mặc nhiên đồng ý (implied consent). Đây là hậu quả liên quan đến quyền lái xe, riêng với những bằng chứng về tình trạng bị ảnh hưởng mà cảnh sát thu thập. Chỉ bị cảnh cáo là cách hiểu sai vì việc từ chối không xóa nghĩa vụ này. Khi ôn bài, hãy gắn hành vi từ chối xét nghiệm với hậu quả đình chỉ bằng.

  3. 3. Một tài xế 19 tuổi ở Michigan từ chối Thử Hơi Thở Sơ Bộ (Preliminary Breath Test) bên lề đường. Việc từ chối đó bị tính bao nhiêu điểm?

    1. Không điểm, vì thử nghiệm là tự nguyện
    2. Hai điểm
    3. Bốn điểm
    4. Sáu điểm
    Xem đáp án

    Hai điểm. Với tài xế dưới 21 tuổi, từ chối Thử Hơi Thở Sơ Bộ là vi phạm hai điểm. Nó nằm cùng nhóm với chạy quá tốc độ từ sáu tới 10 mph và bình chứa cồn đã mở. Sáu điểm áp dụng cho việc từ chối thử nghiệm hóa học về cồn, một bài thử khác với bài thử bên lề đường. Bốn điểm dành cho việc thực sự lái xe khi dưới 21 tuổi mà có cồn trong người. Cho rằng từ chối không có hậu quả là sai, vì bảng điểm có liệt kê lỗi này.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu rượu bia và dui trong đề thi thử Michigan tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 16 bài trong sổ tay Michigan
  1. 01 Cấp bằng theo giai đoạn cho thiếu niên (GDL)
  2. 02 Giấy phép tập lái, kỳ thi, thời gian quản chế và gia hạn bằng
  3. 03 Hồ sơ lái xe, điểm phạt và luật đồng ý ngầm (implied consent)
  4. 04 Rượu bia, ma túy và cần sa
  5. 05 Điện thoại, dây an toàn và trẻ em ngồi trên xe
  6. 06 Tốc độ giới hạn và khu công trường
  7. 07 Xe khẩn cấp, luật Move Over và xe buýt trường học
  8. 08 Quyền ưu tiên, người đi bộ và vòng xoay (roundabout)
  9. 09 Vượt xe, chọn làn và rẽ
  10. 10 Chỗ băng qua đường ray xe lửa
  11. 11 Hình dạng và màu sắc biển báo
  12. 12 Vạch sơn mặt đường và đèn tín hiệu
  13. 13 Xe tải, người đi bộ, xe mô tô và xe đạp
  14. 14 Lái xe hung hăng, giao lộ và freeway
  15. 15 Thời tiết xấu, quãng đường dừng và lái ban đêm
  16. 16 Va chạm, nai và tình huống khẩn cấp bên đường

Nguồn: What Every Driver Must Know, Chapter 2: Your Driving Record. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá