Sổ tay MichiganBài 5/16Chương 4: Luật giao thông
Bài 5 · Luật và giấy tờ
Điện thoại, dây an toàn và trẻ em ngồi trên xe
Michigan cấm cầm hoặc dùng điện thoại khi lái xe, và thiếu niên có bằng tập lái hoặc bằng trung cấp không được gọi hoặc nghe điện thoại, trừ trường hợp khẩn cấp. Luật dây an toàn và ghế trẻ em áp dụng cho mọi tài xế và hành khách nhỏ tuổi.
Ý chính cần nhớ
Luật điện thoại chung của Michigan cấm cầm hoặc dùng thiết bị điện tử di động, như điện thoại hay máy tính bảng, khi lái xe trên đường công cộng.
Nguồn: Sổ tay trang 24
“This means you cannot hold or use a mobile electronic device, such as a cell phone or tablet, while operating a motor vehicle on a public road, street, highway, or other public venue.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 24
Tài xế bị phạt $100 cho lần đầu cầm điện thoại khi lái và $250 cho các lần sau.
Nguồn: Sổ tay trang 23
“Drivers face a fine of $100 for a first offense and $250 for subsequent violations.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 23
Luật Kelsey (Kelsey's Law) cấm thiếu niên có bằng tập lái hoặc bằng trung cấp gọi hoặc nghe điện thoại, trừ trường hợp khẩn cấp.
Nguồn: Sổ tay trang 24
“Kelsey’s Law (MCL 257.602c) prohibits teens with a GDL 1 or GDL 2 from making or receiving non-emergency phone calls.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 24
Ở 65 mph, xe đi được 24 feet trong khoảng một phần tư giây mà não cần để chuyển sự chú ý sang việc khác.
Nguồn: Sổ tay trang 23
“In the estimated quarter of a second it takes the brain to shift attention between two tasks, a car moving at 65 mph covers 24 feet.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 23
Mọi người ngồi ghế trước, kể cả tài xế, và mọi hành khách dưới 16 tuổi ở bất kỳ chỗ ngồi nào đều phải thắt dây an toàn.
Nguồn: Sổ tay trang 25
“All front seat passengers to be buckled up (including the driver). • All passengers younger than age 16 to be buckled up, in all seating positions”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 25
Trẻ em phải ngồi ghế an toàn hoặc ghế nâng (booster seat) cho tới khi đủ 8 tuổi hoặc cao 4 feet 9 inch.
Nguồn: Sổ tay trang 25
“Children are to be properly buckled up in a car seat or booster seat until they are 8 years old or 4 feet 9 inches tall.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 25
Trẻ dưới 4 tuổi phải ngồi ghế sau nếu xe có ghế sau.
Nguồn: Sổ tay trang 25
“Children younger than age 4 must be positioned in a rear seat if the vehicle is equipped with a rear seat.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 25
Chỉ được đặt ghế trẻ em quay về phía sau ở ghế trước khi túi khí của ghế hành khách phía trước đã được tắt.
Nguồn: Sổ tay trang 25
“A child in a rear-facing child-restraint system may only be placed in the front seat if the front passenger air bag is deactivated.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 25
Người dưới 18 tuổi không được ngồi trong thùng hở của xe bán tải (pickup) khi xe chạy trên 15 mph.
Nguồn: Sổ tay trang 25
“Anyone under 18 years old is prohibited from riding in the open bed of a pickup truck traveling more than 15 mph.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 25
Để trẻ dưới 6 tuổi một mình trong xe là phạm luật khi việc đó gây nguy cơ tổn hại không hợp lý.
Nguồn: Sổ tay trang 26
“it is illegal to leave children younger than 6 years old unattended in a vehicle if the amount of time or circumstances in which they are left poses an unreasonable risk of harm or injury.”
What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 26
Con số cần nhớ
| Con số | Ý nghĩa | Sổ tay |
|---|---|---|
| $100 và $250 | tiền phạt lần đầu và các lần sau khi cầm điện thoại lúc lái | Sổ tay trang 23 |
| 24 feet ở 65 mph | quãng đường xe đi trong một phần tư giây chuyển sự chú ý | Sổ tay trang 23 |
| Dưới 16 tuổi | hành khách phải thắt dây an toàn ở mọi chỗ ngồi | Sổ tay trang 25 |
| 8 tuổi hoặc 4 feet 9 inch | lúc trẻ được thôi dùng ghế an toàn hoặc ghế nâng | Sổ tay trang 25 |
| Dưới 4 tuổi | trẻ phải ngồi ghế sau khi xe có ghế sau | Sổ tay trang 25 |
| Dưới 18 tuổi và 15 mph | giới hạn tuổi và tốc độ khi ngồi thùng xe bán tải | Sổ tay trang 25 |
| Dưới 6 tuổi | trẻ không được để một mình trong xe khi có nguy cơ tổn hại không hợp lý | Sổ tay trang 26 |
| 13,000 | số mạng người dây an toàn cứu được mỗi năm | Sổ tay trang 25 |
| 3,400 | số người chết mỗi năm vì lái xe mất tập trung theo ước tính của NHTSA | Sổ tay trang 23 |
Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Michigan
1. Luật điện thoại chung của Michigan cấm điều gì khi xe đang hoạt động trên đường công cộng?
- Dùng màn hình dẫn đường lắp cố định trong xe
- Nghe hành khách chỉ đường
- Nhìn camera hành trình gắn cố định đang ghi hình liên tục
- Cầm hoặc dùng thiết bị điện tử di động như điện thoại hay máy tính bảng
Xem đáp án
Cầm hoặc dùng thiết bị điện tử di động như điện thoại hay máy tính bảng. Lệnh cấm tập trung vào việc cầm hoặc sử dụng thiết bị điện tử di động khi điều khiển xe trên đường hay địa điểm công cộng. Hệ thống lắp cố định và camera hành trình được nêu riêng, không phải lý do để cầm điện thoại nhắn tin. Nghe hành khách chỉ hướng cũng không phải tự dùng thiết bị. Trước khi khởi hành, cất điện thoại và chuẩn bị hướng dẫn đường đi để tránh thao tác khi xe đang hoạt động.
2. Khi nào được đặt ghế trẻ em quay về sau ở ghế trước tại Michigan?
- Bất cứ khi nào trẻ dưới bốn tuổi
- Chỉ khi xe chạy dưới 25 mph
- Chỉ khi túi khí phía hành khách trước đã tắt
- Bất cứ khi nào ghế sau có dây an toàn ngang hông
Xem đáp án
Chỉ khi túi khí phía hành khách trước đã tắt. Túi khí hành khách trước phải được vô hiệu hóa mới đáp ứng điều kiện nêu cho ghế trẻ em quay về sau đặt phía trước. Chạy dưới 25 mph không làm mất nguy hiểm do túi khí bung vào lưng ghế trẻ. Tuổi của trẻ cũng không thay cho yêu cầu tắt túi khí. Trước khi lắp ghế ở vị trí đó, kiểm tra trạng thái túi khí và hướng dẫn của xe cùng ghế an toàn.
3. Khi nào trẻ ở Michigan phải dùng ghế an toàn hoặc ghế nâng được chấp thuận?
- Đến 10 tuổi bất kể chiều cao
- Khi dưới 8 tuổi hoặc thấp hơn 4 feet 9 inches
- Chỉ đến 4 tuổi bất kể chiều cao
- Bất cứ khi nào ngồi ghế trước, bất kể tuổi hay chiều cao
Xem đáp án
Khi dưới 8 tuổi hoặc thấp hơn 4 feet 9 inches. Michigan đặt ngưỡng 8 tuổi và 4 feet 9 inches cho mọi chỗ ngồi, và yêu cầu kết thúc khi đạt tuổi hoặc chiều cao, tùy điều kiện nào tới trước. Vì vậy cần kiểm tra cả hai thông tin của trẻ; mốc 10 tuổi không phải ngưỡng được nêu. Trước khi chuyển sang dây an toàn thông thường, đọc kỹ điều kiện áp dụng và kiểm tra ghế đang dùng phù hợp với kích thước trẻ.
Luyện chủ đề này
Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Michigan tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.
Tất cả 16 bài trong sổ tay Michigan
- 01 Cấp bằng theo giai đoạn cho thiếu niên (GDL)
- 02 Giấy phép tập lái, kỳ thi, thời gian quản chế và gia hạn bằng
- 03 Hồ sơ lái xe, điểm phạt và luật đồng ý ngầm (implied consent)
- 04 Rượu bia, ma túy và cần sa
- 05 Điện thoại, dây an toàn và trẻ em ngồi trên xe
- 06 Tốc độ giới hạn và khu công trường
- 07 Xe khẩn cấp, luật Move Over và xe buýt trường học
- 08 Quyền ưu tiên, người đi bộ và vòng xoay (roundabout)
- 09 Vượt xe, chọn làn và rẽ
- 10 Chỗ băng qua đường ray xe lửa
- 11 Hình dạng và màu sắc biển báo
- 12 Vạch sơn mặt đường và đèn tín hiệu
- 13 Xe tải, người đi bộ, xe mô tô và xe đạp
- 14 Lái xe hung hăng, giao lộ và freeway
- 15 Thời tiết xấu, quãng đường dừng và lái ban đêm
- 16 Va chạm, nai và tình huống khẩn cấp bên đường
Nguồn: What Every Driver Must Know, Chapter 4: Traffic Laws. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.
