Bỏ qua đến nội dung chính
Hiển thị
Tự động theo cài đặt của máy.

Sổ tay MichiganBài 1/16Chương 1: Bằng lái của bạn

Luật và giấy tờ10 ý chính12 con sốSổ tay trang 4 đến 5

Bài 1 · Luật và giấy tờ

Cấp bằng theo giai đoạn cho thiếu niên (GDL)

Thiếu niên Michigan đi qua hai phần (segment) học lái xe và ba cấp bằng. Mỗi cấp có yêu cầu riêng về tuổi và kinh nghiệm, và hai cấp đầu bị giới hạn về người kèm, lái ban đêm hoặc người chở theo.

Ý chính cần nhớ

  1. Bạn có thể bắt đầu phần đầu tiên của khóa học lái xe (driver education) khi được 14 tuổi 8 tháng, nếu có sự cho phép của cha mẹ hoặc người giám hộ.

    Nguồn: Sổ tay trang 4
    “To apply, you must be at least 14 years, 8 months and have your parent or guardian’s permission to start Segment 1.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 4

  2. Phần đầu tiên đòi hỏi ít nhất 24 giờ học lý thuyết, 6 giờ học lái thực tế, 4 giờ quan sát trong xe tập và đạt tối thiểu 70 phần trăm ở bài thi của tiểu bang.

    Nguồn: Sổ tay trang 4
    “Segment 1 requires at least 24 hours of classroom instruction, a minimum of six hours of behind-the-wheel instruction, a minimum of four hours of observation time in a training vehicle and a minimum of 70 percent on the Segment 1 state exam.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 4

  3. Bạn có thể xin bằng tập lái (learner's license) từ 14 tuổi 9 tháng.

    Nguồn: Sổ tay trang 4
    “GDL Level 1 Learner’s License: To apply, you must be at least 14 years, 9 months old”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 4

  4. Với bằng tập lái, bạn chỉ được lái khi có cha mẹ, người giám hộ hoặc người lớn được chỉ định có bằng, từ 21 tuổi trở lên, ngồi ghế trước cạnh bạn.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “you may only drive with a licensed parent, guardian or designated, licensed adult age 21 or older seated in the front seat next to you.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  5. Để vào phần thứ hai, bạn phải nộp sổ ghi giờ lái (driving log) có ít nhất 30 giờ lái có giám sát, gồm tối thiểu 2 giờ ban đêm.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “To apply, you must present a driving log of at least 30 hours of supervised driving time (including a minimum of 2 hours at night)”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  6. Trước khi thi kỹ năng lái (driving skills test), bạn cần 50 giờ lái có giám sát, gồm 10 giờ ban đêm.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “You must keep a driving log that tracks your supervised driving time (and complete a minimum of 50 hours, including 10 hours at night) before taking the driving skills test.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  7. Để có bằng trung cấp (intermediate license), bạn phải đủ 16 tuổi, giữ bằng tập lái ít nhất 6 tháng và không có vi phạm, va chạm do lỗi mình hay bị treo bằng trong 90 ngày trước khi nộp đơn.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “To apply, you must be at least age 16 and have held your Level 1 Learner’s License for at least 6 months. You must have no violations, at-fault crashes or suspensions on your driving record for the 90 days preceding your license application.”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  8. Người có bằng trung cấp không được lái từ 10 giờ tối tới 5 giờ sáng, trừ khi thuộc một trường hợp ngoại lệ.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “Level 2 Intermediate License restrictions prohibit you from driving between 10 p.m. and 5 a.m. unless one of the following applies:”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  9. Người có bằng trung cấp không được chở quá 1 hành khách dưới 21 tuổi, trừ khi thuộc một trường hợp ngoại lệ.

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “You may not have more than one passenger under the age of 21 in the vehicle with you at any time unless one of the following applies:”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

  10. Để có bằng đầy đủ (full license), bạn phải đủ 17 tuổi, giữ bằng trung cấp ít nhất 6 tháng và lái 12 tháng liên tục không có vi phạm khi lái (moving violation).

    Nguồn: Sổ tay trang 5
    “To be eligible, you must be at least age 17 and have held the Level 2 Intermediate License for at least six months. You must have driven 12 consecutive months without a moving violation”

    What Every Driver Must Know, Sổ tay trang 5

Con số cần nhớ

Con sốÝ nghĩaSổ tay
14 tuổi 8 thángtuổi tối thiểu để bắt đầu học lái xe (driver education)Sổ tay trang 4
24, 6 và 4 giờsố giờ tối thiểu học lý thuyết, học lái thực tế và quan sát ở phần đầu tiênSổ tay trang 4
70 phần trămđiểm tối thiểu ở bài thi tiểu bang của phần đầu tiênSổ tay trang 4
14 tuổi 9 thángtuổi tối thiểu để có bằng tập láiSổ tay trang 4
21tuổi tối thiểu của người lớn kèm láiSổ tay trang 5
30 giờ (2 giờ ban đêm)số giờ lái có giám sát cần ghi trong sổ để vào Segment 2Sổ tay trang 5
3 thángthời gian giữ bằng tập lái trước khi vào phần thứ haiSổ tay trang 5
50 giờ (10 giờ ban đêm)số giờ lái có giám sát cần có trước khi thi kỹ năng láiSổ tay trang 5
16 tuổi, 6 tháng, 90 ngàytuổi, thời gian giữ bằng tập lái và thời gian hồ sơ sạch để có bằng trung cấpSổ tay trang 5
10 giờ tối tới 5 giờ sánggiờ cấm lái ban đêm của bằng trung cấpSổ tay trang 5
1 hành khách dưới 21 tuổigiới hạn người chở theo của bằng trung cấpSổ tay trang 5
17 tuổi, 6 tháng, 12 thángtuổi, thời gian giữ bằng trung cấp và thời gian lái không vi phạm để có bằng đầy đủSổ tay trang 5

Tự kiểm tra: 3 câu trong bộ đề Michigan

  1. 1. Thiếu niên Michigan cần hồ sơ lái xe sạch thế nào để đủ điều kiện GDL Level 3?

    1. Sáu tháng liên tục không có bất kỳ giấy phạt đậu xe nào
    2. Mười hai tháng liên tục không vi phạm khi xe đang chạy, không có tai nạn do mình có lỗi, không bị đình chỉ hay vi phạm hạn chế GDL
    3. Hai mươi bốn tháng không có yêu cầu bồi thường bảo hiểm
    4. Ba tháng liên tục không lái ban đêm
    Xem đáp án

    Mười hai tháng liên tục không vi phạm khi xe đang chạy, không có tai nạn do mình có lỗi, không bị đình chỉ hay vi phạm hạn chế GDL. Yêu cầu là 12 tháng liên tục không có những sự kiện được liệt kê: vi phạm khi đang chạy, tai nạn do mình có lỗi, đình chỉ bằng hoặc vi phạm hạn chế GDL. Sáu tháng là thời gian giữ Level 2 tối thiểu, không thay cho thời gian hồ sơ sạch này. Khi kiểm tra điều kiện, đánh dấu ngày bắt đầu khoảng sạch rồi rà từng loại sự kiện, đừng chỉ xem có giấy phạt đậu xe hay không.

  2. 2. Thiếu niên Michigan được bắt đầu học Segment 1 từ tuổi nào?

    1. 16 tuổi
    2. 14 tuổi 8 tháng, có sự cho phép của cha mẹ hoặc người giám hộ
    3. 15 tuổi 6 tháng
    4. 13 tuổi
    Xem đáp án

    14 tuổi 8 tháng, có sự cho phép của cha mẹ hoặc người giám hộ. Để đăng ký Segment 1 của lớp giáo dục lái xe, em phải ít nhất 14 tuổi 8 tháng và có phép của cha mẹ hoặc người giám hộ. Mốc 16 tuổi dễ lẫn vì đó là tuổi xin bằng Level 2, không phải tuổi bắt đầu học. Segment 1 gồm ít nhất 24 giờ học lý thuyết và 6 giờ thực hành trên xe, sau đó em nhận bằng tập lái Level 1. Thi kỹ năng lái đến lúc 15 tuổi, sau Segment 2 và 50 giờ lái có ghi sổ.

  3. 3. Điều kiện để có bằng trung cấp Level 2 (Intermediate License) ở Michigan là gì?

    1. Đủ 15 tuổi, không điều kiện gì
    2. Đủ 17 tuổi và có bằng Level 1 một năm
    3. Đủ 16 tuổi, có bằng Level 1 được sáu tháng, và không vi phạm, không gây tai nạn có lỗi hay bị treo bằng trong 90 ngày trước khi nộp đơn
    4. Đủ 16 tuổi và chỉ cần chữ ký cha mẹ
    Xem đáp án

    Đủ 16 tuổi, có bằng Level 1 được sáu tháng, và không vi phạm, không gây tai nạn có lỗi hay bị treo bằng trong 90 ngày trước khi nộp đơn. Muốn xin bằng Level 2, bạn phải ít nhất 16 tuổi, giữ bằng tập lái Level 1 ít nhất sáu tháng, và hồ sơ không có vi phạm, tai nạn có lỗi (at fault crash) hay bị treo bằng trong 90 ngày trước khi nộp đơn. Chọn đủ 16 tuổi với chữ ký cha mẹ là bỏ sót hai điều kiện thời gian. Mốc 17 tuổi thuộc về Level 3, khi đã có Level 2 sáu tháng và 12 tháng liền không vi phạm. Hãy giữ hồ sơ sạch trong 90 ngày trước khi nộp đơn.

Luyện chủ đề này

Làm thêm câu luật và giấy tờ trong đề thi thử Michigan tiếng Việt cho thật chắc. Câu nào cũng có giải thích bằng tiếng Việt.

Tất cả 16 bài trong sổ tay Michigan
  1. 01 Cấp bằng theo giai đoạn cho thiếu niên (GDL)
  2. 02 Giấy phép tập lái, kỳ thi, thời gian quản chế và gia hạn bằng
  3. 03 Hồ sơ lái xe, điểm phạt và luật đồng ý ngầm (implied consent)
  4. 04 Rượu bia, ma túy và cần sa
  5. 05 Điện thoại, dây an toàn và trẻ em ngồi trên xe
  6. 06 Tốc độ giới hạn và khu công trường
  7. 07 Xe khẩn cấp, luật Move Over và xe buýt trường học
  8. 08 Quyền ưu tiên, người đi bộ và vòng xoay (roundabout)
  9. 09 Vượt xe, chọn làn và rẽ
  10. 10 Chỗ băng qua đường ray xe lửa
  11. 11 Hình dạng và màu sắc biển báo
  12. 12 Vạch sơn mặt đường và đèn tín hiệu
  13. 13 Xe tải, người đi bộ, xe mô tô và xe đạp
  14. 14 Lái xe hung hăng, giao lộ và freeway
  15. 15 Thời tiết xấu, quãng đường dừng và lái ban đêm
  16. 16 Va chạm, nai và tình huống khẩn cấp bên đường

Nguồn: What Every Driver Must Know, Chapter 1: Your Driver's License. Bài này là bản tóm tắt bằng tiếng Việt, không phải văn bản luật; chỗ nào khác nhau thì sổ tay và luật của tiểu bang là chuẩn. Kiểm tra lần cuối 2026-10-02.

Đại lý người Việt · CA · NJ · PA
Bảo Hiểm XeBảoHiểmXe
Gọi KevinBáo giá